có nên mua mitsubishi mirage
Ngoại thất Mirage 2019. Thông số kỹ thuật Mitsubishi Mirage 2019 thay đổi để có bước chuyển mình từ một chiếc hatchback cỡ nhỏ hạng B giá rẻ sang một chiếc xe mini, năng động với đầy đủ tiện nghi. Kích thước của Mirage thế hệ mới sẽ có lớn hơn, khoảng sáng gầm xe
Mitsubishi Outlander 2023 chốt giá bán, có cả bản xe lai và sắp ra mắt toàn cầu Mitsubishi Outlander 2023 đã hoàn thành cuộc đại tu và sẽ bán ra vào tháng 11 này, bao gồm cả biến thể plug-in hybrid. Mitsubishi Outlander đã nhận được một cuộc đại tu lớn cho thế hệ thứ tư đối
Xin chào các anh chị! Hiện em có nhu cầu mua xe với tầm tiền 650-750 triệu. Tuy nhiên do chưa có kinh nghiệm, lên mạng đọc thì rất đau đầu bởi nhu cầu và hoàn cảnh
Ơi Vay Lừa Đảo. Mitsubishi Mirage Prix 14 098 $ – 20 398 $ Consommation 5,6 – 7,1 L/100km La Mitsubishi Mirage est le modèle d’entrée de gamme de la marque grâce à son prix de 14 098 $. La sous-compacte est munie d’un moteur 3 cylindres de 1,2 litre qui génère 78 chevaux et 74 lb-pi de couple. Jumelée à la boite CVT, la consommation combinée est évaluée à 6,2 L/100 km. Ajoutez 0,3 L/100 km avec la transmission manuelle. Les applications Apple CarPlay et Android Auto sont en option avec l’écran d’infodivertissement de 7 pouces. Évaluation détaillée Cote du Guide de l'auto 54% Consommation 8/10 Fiabilité 7/10 Sécurité 6/10 Système multimédia 3/10 Agrément de conduite 3/10 Appréciation générale 5/10 Nouveautés en 2022 Nouvelle version Carbon Edition basée sur le modèle ES. Feu vert Faibles coûts d’achat et frais d’entretien Relativement fiable Peu énergivore Feu rouge Accélérations laborieuses Insonorisation perfectible Déclinaisons mieux équipées trop chères Modèles concurrents
Tại Việt Nam, các mẫu xe ô tô cỡ nhỏ luôn được rất nhiều gia đình ưu tiên chọn lựa vì khả năng di chuyển linh hoạt trong đô thị. Nếu lần đầu mua xe ô tô thì bạn nên mua Hyundai Grand i10 hay Mitsubishi Mirage? Thực tế để có thể chọn được chiếc xe trong phân khúc A phù hợp với các tiêu chí bạn đã đặt ra ngay từ đầu không phải là điều đơn giản. Ngoài yếu tố giá thành thì còn có rất nhiều tiêu chí khác có khả năng chi phối việc chọn mua xe như yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, khả năng vận hành, trang bị an toàn, chi phí “nuôi” xe hàng tháng… Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng! Ngay bây giờ, tất cả những gì bạn cần là hãy tập trung đọc thật kỹ bài so sánh Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage mà tôi đã nghiên cứu dưới dưới đây. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc đưa ra quyết định mua 1 mẫu xe gia đình cỡ nhỏ phù hợp. Trong bài viết này, tôi sẽ tiến hành so sánh từng hạng mục ngoại thất, nội thất, khả năng vận hành cũng như các trang bị an toàn của Hyundai Grand i10 AT và Mitsubishi Mirage CVT. Nội dung chính trong bài So sánh ngoại thất Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage So sánh nội thất Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage So sánh vận hành Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage So sánh an toàn Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage So sánh giá bán Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage 1 So sánh ngoại thất Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage Hyundai i10 sở hữu kích thước tổng thể x x mm, chiều dài cơ sở mm, khoảng sáng gầm xe 152 mm. Còn Mitsubishi Mirage có thông số tương ứng là x x mm, chiều dài cơ sở mm và khoảng sáng gầm xe 160 mm. Hyundai Grand i10 có chiều dài xe nhỉnh hơn hẳn đối thủ. Tuy nhiên, chiều dài cơ sở, chiều rộng, chiều cao, khoảng sáng gầm xe của i10 hoàn toàn thua kém Mirage. Do đó, Mirage rất phù hợp để chạy trong đô thị với kích thước gọn gàng và không gian nội thất rộng rãi. Hyundai Grand i10 Mitsubishi Mirage Cả i10 và Mirage đều có ngoại hình lột xác ấn tượng hơn thế hệ cũ. Trong đó Grand i10 đã có bước tiến quan trọng khi vận dụng ngôn ngữ thiết kế "điêu khắc dòng chảy", hướng đến mẫu xe “supermini” theo phong cách châu Âu. Ngoại hình của i10 nổi bật với thiết kế lưới tản nhiệt hình thang khỏe khắn, sự xuất hiện của các góc cạnh trên toàn bộ thân xe nay đã được khoác lên diện mạo mới với kiểu dáng bo tròn phối hợp cùng những đường gân nhấn nhá vô cùng mạnh mẽ. Diện mạo xe càng được tăng thêm sự vững chãi cứng cáp nhờ sử dụng bộ mâm hợp kim 8 chấu. Đầu xe thiết kế nổi bật Chi tiết mới rất dễ nhận thấy nhất trên Mirage đó là trang bị lưới tản nhiệt với các đường viền crôm phản quang tạo điểm nhấn cho tổng thể chiếc xe. Thân xe Mirage tạo cảm giác bề thế nhờ được trang bị các đường nét bo tròn uyển chuyển. Mitsubishi Mirage thế hệ mới với diện mạo trẻ trung Mirage có thiết kế đơn giản và không quá thu hút bằng đối thủ nhưng bù lại, Mirage lại có cấu trúc xe cho phép hấp thụ đồng thời phân tán năng lượng khi xảy ra va chạm. Đặc biệt, Mirage còn rất tự hào khi nhận được đánh giá 5 sao từ tổ chức ANCAP. So sánh ngọai thất Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage 2 So sánh nội thất Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage Công tâm mà nói, xét về phân khúc thì Hyundai Grand i10 thuộc phân khúc A, còn Mitsubishi Mirage thuộc phân khúc B. Tuy nhiên, i10 lại tỏ ra bản thân không hề thua kém đối thủ, thậm chí còn nhỉnh hơn cả Mirage về các trang bị tiện nghi. Hyundai Grand i10 Mitsubishi Mirage Hyundai Grand i10 có khoang nội thất sang trọng với ghế bọc da kết hợp chất liệu nỉ, cách bố trí các cụm đồng hồ tách biệt với điểm nhấn là đồng hồ tốc độ. Khi ngồi trên xe, bạn sẽ không bao giờ cảm thấy nhàm chán vì i10 được trang bị hệ thống tiện nghi giải trí gồm AM/FM, nghe nhạc MP3, kết nối AUX/USB/bluetooth, 4 loa, đầu đọc CD... Còn Mirage được trang bị công nghệ giải trí như màn hình cảm ứng DVD, nút bấm khởi động Start/Stop OSS, vô-lăng bọc da, ốp nhựa piano, mở và khóa cửa không cần chìa khóa KOS, thiết kế cụm đồng hồ trung tâm tương phản đẹp mắt, điều hòa nhiệt độ tự động, đầu CD hỗ trợ kết nối Bluetooth/USB/AUX. Hyundai Grand i10 Mitsubishi Mirage Mặc dù i10 được định vị thuộc phân khúc hạng A, nhưng i10 lại có không gian ca-bin thoải mái với kích thước được kéo dài ra nhằm mang tới cho hành khách sự thoải mái. Sự thay đổi đáng kể về kích thước đã giúp thể tích khoang hành lý của Hyundai i10 được mở rộng thêm 10% 252 lít chưa kể gập ghế. Tuy nhiên, do chiều dài cơ sở của i10 bé hơn Mirage nên không gian nội thất của Mirage vẫn mang tới sự thoải mái, lấn lướt đối thủ dù thực tế chiều dài xe của Mirage không bằng i10. So sánh nội thất Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage 3 So sánh vận hành Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage Mặc dù Hyundai Grand i10 được định vị thấp hơn đối thủ mẫu xe này lại chiếm ưu thế về khả năng vận hành. I10 có sức mạnh lớn hơn đối thủ 9 mã lực cùng 20 Nm mô-men xoắn. Còn động cơ 1,2L của Mitsubishi Mirage tuy thua thiệt i10, nhưng bù lại Mirage sử dụng hộp số vô cấp CVT có rất nhiều tương đồng với cách vận hành xe máy tay ga. Đặc biệt hộp số CVT mang tới khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối ưu đồng thời giúp xe vận hành ổn định hơn so với hộp số bánh răng thông thường. Hyundai Grand i10 Mitsubishi Mirage So sánh vận hành Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage 4 So sánh an toàn Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage Cả Mitsubishi Mirage và Hyundai Grand i10 đều là hai mẫu xe cỡ nhỏ có mức giá không quá chênh lệch, hoàn toàn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dùng cần sử dụng một chiếc xe nhỏ gọn trong tầm giá 400 -500 triệu đồng. Mitsubishi Mirage có lợi thế cạnh tranh nhờ vào thiết kế trẻ trung, năng động, phong cách thể thao với động cơ mạnh mẽ không thể xem thường. Còn Hyundai i10 sở hữu lợi thế về không gian nội thất thoáng đãng và được trang bị nhiều tiện nghi hơn. Điều quan trọng đó là Hyundai i10 có tính phổ biến hơn và mẫu xe này đã được kiểm chứng chất lượng qua thời gian dài từ người dùng. Nếu phải lựa chọn giữa Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage, bạn sẽ chọn mẫu xe đô thị nào? Hãy cho tôi biết suy nghĩ của bạn và đừng ngừng ngại chia sẻ bài viết này rộng rãi đến mọi người! So sánh an toàn Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage 5 So sánh giá bán Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage Tham khảo giá lăn bánh Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage tại Hà Nội Phiên bản Hyundai Grand i10 AT Mitsubishi Mirage CVT Giá niêm yết 408,000,000 VND 450,500,000 VND Phí trước bạ 12% 48,960,000 VND 54,060,000 VND Phí sử dụng đường bộ 01 năm 1,560,000 VND 1,560,000 VND Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 01 năm 437,000 VND 437,000 VND Phí đăng ký biển số 20,000,000 VND 20,000,000 VND Phí đăng kiểm 340,000 VND 340,000 VND Giá lăn bánh 479,297,000 VND 526,897,000 VND Tham khảo giá lăn bánh Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage tại TPHCM Phiên bản Hyundai Grand i10 AT Mitsubishi Mirage CVT Giá niêm yết 408,000,000 VND 450,500,000 VND Phí trước bạ 12% 40,800,000 VND 45,050,000 VND Phí sử dụng đường bộ 01 năm 1,560,000 VND 1,560,000 VND Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 01 năm 437,000 VND 437,000 VND Phí đăng ký biển số 11,000,000 VND 11,000,000 VND Phí đăng kiểm 340,000 VND 340,000 VND Giá lăn bánh 462,137,000 VND 508,887,000 VND Tham khảo giá lăn bánh Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage tại các địa phương khác Phiên bản Hyundai Grand i10 AT Mitsubishi Mirage CVT Giá niêm yết 408,000,000 VND 450,500,000 VND Phí trước bạ 12% 40,800,000 VND 45,050,000 VND Phí sử dụng đường bộ 01 năm 1,560,000 VND 1,560,000 VND Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 01 năm 437,000 VND 437,000 VND Phí đăng ký biển số 200,000 VND 200,000 VND Phí đăng kiểm 340,000 VND 340,000 VND Giá lăn bánh 451,337,000 VND 498,087,000 VND So sánh giá bán Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage Cả Mitsubishi Mirage và Hyundai Grand i10 đều là hai mẫu xe cỡ nhỏ có mức giá không quá chênh lệch, hoàn toàn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dùng cần sử dụng một chiếc xe nhỏ gọn trong tầm giá 400 -500 triệu đồng. Mitsubishi Mirage có lợi thế cạnh tranh nhờ vào thiết kế trẻ trung, năng động, phong cách thể thao với động cơ mạnh mẽ không thể xem thường. Còn Hyundai i10 sở hữu lợi thế về không gian nội thất thoáng đãng và được trang bị nhiều tiện nghi hơn. Điều quan trọng đó là Hyundai i10 có tính phổ biến hơn và mẫu xe này đã được kiểm chứng chất lượng qua thời gian dài từ người dùng. Nếu phải lựa chọn giữa Hyundai Grand i10 và Mitsubishi Mirage, bạn sẽ chọn mẫu xe đô thị nào? Hãy cho tôi biết suy nghĩ của bạn và đừng ngừng ngại chia sẻ bài viết này rộng rãi đến mọi người!
Giới thiệu về Mitsubishi Mirage 2019Đánh giá Mitsubishi Mirage 2019 về ngoại thấtĐánh giá Mitsubishi Mirage 2019 về nội thấtTrang bị nội thấtTrang bị tiện nghiNhược điểm của Mirage 2019Động cơ, tính an toàn và khả năng vận hành của Mitsubishi Mirage 2019 Trong phân khúc hatchback hạng B, Mitsubishi Mirage ngày càng khẳng định được vị thế vững chắc của mình trong thị trường ô tô Việt. Phiên bản Mitsubishi Mirage 2019 đang là cái tên được săn lùng trên thị trường rất nhiều. Vậy phiên bản này có điểm gì nổi bật? Theo dõi bài viết đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 dưới đây của Chợ Tốt Xe để biết thêm thông tin nhé. Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 Giới thiệu về Mitsubishi Mirage 2019 Mirage xâm nhập thị trường Việt Nam từ những năm 2013, Mitsubishi Mirage dần trở thành một nhân tố đặc biệt khi ở phân khúc hatchback hạng B cạnh tranh trực tiếp với các hãng nổi tiếng như Toyota Yaris, Ford Fiesta,.. Ngoài ra, với mức giá bán khá phù hợp với tài chính của đại đa số người dân Việt Nam nên Mitsubishi Mirage còn cạnh tranh với những mẫu xe hatchback hạng A như Kia Morning, Hyundai Grand i10,… Mitsubishi Mirage 2019 được phân phối tại thị trường Việt Nam bằng cách nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 3 phiên bản có mức giá là Mitsubishi Mirage MT 350,5 triệu đồngMitsubishi Mirage CVT Eco 395,5 triệu đồngMitsubishi Mirage CVT 450,5 triệu đồng Tại thị trường, Mitsubishi cung cấp cho khách hàng mua Mirage bảng màu sắc vô cùng phong phú gồm trắng, xám titan, bạc, cam, đỏ, ánh kim, xanh. Mua xe Mitsubishi Mirage 2019 giá tốt tại Chợ Tốt Xe Đã sử dụng đ 9 giờ trước Quận 4 Đã sử dụng đ 1 tuần trước Thành phố Bà Rịa Đã sử dụng đ 3 tuần trước Quận Hoàng Mai Đã sử dụng đ 4 tuần trước Huyện Thanh Trì Đánh giá Mitsubishi Mirage 2019 về ngoại thất Người dùng đánh giá Mirage 2019 khá cao về thiết kế trẻ trung và hiện đại ở ngoại thất. Ở phần đầu xe, Mitsubishi Mirage 2019 có thiết kế khỏe khoắn với những đường gân dập nổi trên nắp ca pô. Cụm lưới tản nhiệt hình đa giác được mạ crom có thiết kế đi kèm logo của Mitsubishi được bố trí ở trung tâm. Hệ thống chiếu sáng trên Mirage 2019 sử dụng cụm đèn pha dạng bóng Halogen và thiết kế hốc đèn pha vẫn như cũ. Đặc biệt, ở phiên bản Mitsubishi Mirage CVT được trang bị đèn pha HID giúp tăng cường khả năng chiếu sáng và tạo điểm nhấn. Thiết kế đầu xe của Mirae 2019 Mitsubishi Mirage 2019 là dòng hatchback hạng B nhưng có kích thước phù hợp xuất hiện ở hạng A, cụ thể dài 3795 x rộng 1665 x cao 1510mm, cùng khoảng sáng gầm xe là 160mm. Với kích thước này, Mirage phù hợp cho việc dễ dàng di chuyển trong các khu đô thị đông đúc hoặc những tuyến đường chật hẹp. Gương chiếu hậu tích hợp chỉnh điện có đèn báo rẽ, không có điểm đột phá nào mới. Lazang hợp kim 2 tông màu có kích thước 15 inch khá hài hoà với kích thước tổng thể. Mirage với bộ lazang hợp kim 2 tone màu Đánh giá Mirage 2019 phần đuôi xe, trên phiên bản CVT có trang bị cụm đèn hậu LED, nhưng ở hai phiên bản còn lại không được trang bị đèn LED hậu. Phần cản sau có thiết kế lớn, bổ sung thêm đèn phản quang nhằm tăng khả năng báo hiệu cho các phương tiện phía sau. Đánh giá Mitsubishi Mirage 2019 về nội thất Trang bị nội thất Khi bước vào bên trong, người dùng đánh giá xe Mirage 2019 có không gian rộng rãi, nội thất tiện nghi và gần gũi. Ở cả 3 phiên bản, ghế đều được bọc nỉ chống thấm, chống bẩn. Khoảng để chân và trần xe ở khu vực ghế sau đủ thoáng cho cả 3 người cao tầm 1m75, mang đến sự thoải mái cho hành khách trong những chuyến đi xa. Mitsubishi Mirage 2019 trang bị ghế cao và ôm lưng người dùng. Ở hai phiên bản CVT đều có 3 tựa đầu ở hàng ghế thứ hai, còn ở bản MT chỉ có 2 tựa đầu. Toàn bộ ghế trên xe Mirage đều được bọc nỉ chống thấm Khi đánh giá Mitsubishi Mirage MT 2019 có vô lăng 3 chấu đặc trưng, còn ở 2 phiên bản CVT vô lăng được bọc da khá dễ chịu, sang trọng có tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay và hệ thống ga tự động cruise control. Cả ba phiên bản Mirage 2019 trang bị đồng hồ lái sau vô lăng với đèn nền trắng, dịu mắt và dễ nhìn các thông số. Có một điểm trừ nho nhỏ là nút khởi động xe được đặt bên trái phía dưới vô lăng gây sự bất tiện cho người dùng. Mitsubishi Mirage 2019 có khoang hành lý khá rộng rãi, không gian hành lý lên đến 487L cùng tính năng gấp gọn hàng ghế sau theo theo tỷ lệ 4060. Tuy nhiên, với phiên bản Mirage MT 2019 chỉ có thể gập nguyên băng. Khoang hành lý rộng rãi Trang bị tiện nghi Cả ba phiên bản Mirage 2019 đều được trang bị màn hình LCD cảm ứng 6,1 inch kết nối bluetooth, USB, thẻ nhớ, AUX. Dàn âm thanh 4 loa được trang bị trên hai phiên bản CVT, ở phiên bản MT chỉ được trang bị 2 loa âm thanh. Ngoài ra, Mitsubishi Mirage 2019 còn sở hữu hệ thống điều hòa không khí tự động với bản CVT hai bản còn lại sử dụng điều hòa chỉnh cơ, lọc gió điều hòa, khóa cửa trung tâm, đèn báo hiệu tiết kiệm nhiên liệu, đèn chiếu sáng khoang hành lý. Hệ thống giải trí trên xe Mitsubishi Mirage 2019 Nhược điểm của Mirage 2019 Mitsubishi Mirage 2019 có kích thước nhỏ nên phù hợp để di chuyển trong thành phố, khu dân cư đông đúc. Nhưng đây cũng chính là nhược điểm của dòng xe này khi không gian nội thất bị giới hạn, sẽ khiến khách hàng cảm thấy gò bó, khó chịu. Toàn bộ ghế trên cả ba phiên bản đều được bọc nỉ, sẽ đem lại cảm giác không được thoải mái cho khách hàng. Việc bảo dưỡng xe cũng sẽ gặp nhiều khó khăn do chất liệu nay nhanh bị bẩn. Một điểm trừ khác khi đánh giá xe Mirage 2019 về nội thất chính là không có tay vịn ở trung tâm và ghế ngồi sau được làm quá thẳng khiến cho hành khách có chiều cao sẽ phải nghiêng đầu để tránh chạm trần xe. Mặc dù đây là những hạn chế về nội thất của Mitsubishi Mirage 2019, nhưng bạn vẫn có thể cân nhắc khi có ý định mua xe Mitsubishi Mirage 2019. Động cơ, tính an toàn và khả năng vận hành của Mitsubishi Mirage 2019 Mitsubishi Mirage 2019 đều sử dụng động cơ xăng MIVEC tạo công suất cực đại 78 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 100Nm tại 4000 vòng/phút. Khi đánh giá Mitsubishi Mirage MT 2019 sử dụng hộp số sàn 5 cấp, trong khi đó, 2 phiên bản CVT sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT-INVECS II có khả năng ghi nhớ thói quen của người lái để đưa ra chương trình sang số phù hợp. Động cơ Mirage 2019 sử dụng hệ thống nhiên liệu phun xăng đa điểm, điều khiển điện tử. Nhờ vậy mà mức tiêu hao nhiên liệu của xe khá lý tưởng. Mức tiêu hao nhiên liệu của cả 3 phiên bản trong điều kiện vận hành kết hợp từ đến 5L/100km. Động cơ MIVEC được trang bị trên Mirage 2019 Đánh giá xe Mirage 2019 về khả năng vận hành, xe có phần đuối sức khi vận hành do khối động cơ công suất nhỏ. Để tăng tốc từ 0 đến 97 km/h xe mất 11,7s. Xe có bàn đạp phanh khá nặng, ngoài lợi thế nhỏ gọn, thì việc di chuyển trong các khu vực đông dân cư không mấy phù hợp bởi phanh khó điều chỉnh. Xe Mitsubishi Mirage 2019 được trang bị các tính năng an toàn cơ bản. Xe sử dụng phanh trước đĩa đặc và phanh sau tang trống. Các trang bị an toàn nổi bật vẫn là hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, 2 túi khí đôi. Đáng tiếc, dòng hatchback này còn không được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh và hệ thống phân bổ lực phanh điện tử. Ngoài ra, hai phiên bản Mirage CVT 2019 được trang bị móc khóa an toàn trẻ em khá cần thiết với các gia đình trẻ hiện nay và chìa khóa mã hóa chống trộm. Trang bị an toàn với 2 túi khí đôi Bảng thông số kỹ thuật của Mitsubishi Mirage 2019 Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 qua bảng thông số kỹ thuật dưới đây để có quyết định đúng đắn trước khi mua xe nhé. Phiên bảnMitsubishi Mirage MT 2019Mitsubishi Mirage CVT Eco 2019Mitsubishi Mirage CVT 2019Kích thước tổng thể mm x x dài cơ sở mm sáng gầm xe mm160Loại động MIVECHệ thống nhiên liệuPhun xăng đa điểm, điều khiển điện tửCông suất cực đại ps/rpm78/ Men xoắn cực đại Nm/rpm100/ sốSố sàn 5 cấpTự động vô cấp CVTMâm bánh xeHợp kim 15″, 2 tông màuMức tiêu hao nhiên liệu L/100Km – Kết hợp4,95,05,0Mức tiêu hao nhiên liệu L/100Km – Trong đô thị6,06,06,0Mức tiêu hao nhiên liệu L/100Km – Ngoài đô thị4,24,54,5Túi khí2Móc gắn ghế trẻ emKhôngCóCóHệ thống phanh ABS, EBDCóKhoá cửa từ xaCóChìa khóa thông minhKhôngCóChìa khóa mã hóa chống trộmKhôngCóCóHệ thống khởi động nút bấmKhôngKhôngCóVô lăng bọc daKhôngKhôngCóHệ thống âm thanhCD-AUX/USB/BluetoothDVD/AUX/USB/BluetoothHệ thống loa244Chất liệu ghếNỉ chống thấmNỉ chống thấmNỉ chống thấmGhế tài xế chỉnh tay 6 hướngCóCóCóGập ghế sauGập nguyên băngGập 6040Gập 6040Tựa đầu hàng ghế sauKhông33Đèn sương mù–CóCóKính chiếu hậuChỉnh điện có tích hợp đèn báo rẽĐèn hậu LED–KhôngCó Qua đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 có thể thấy xe không có nhiều nâng cấp so với các phiên bản trước, nhưng với mức giá bán hợp lý, đây vẫn sẽ là sự lựa chọn đáng cân nhắc cho nhiều người. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc xe để đi lại trong thành phố đông đúc, đề cao tiết kiệm nhiên liệu, thì Mitsubishi Mirage 2019 sẽ là một sự lựa chọn rất đáng cân nhắc. Truy cập ngay Chợ Tốt Xe để có trải nghiệm mua xe ô tô Mitsubishi Mirage giá tốt nhé!
có nên mua mitsubishi mirage