câu hỏi lý thuyết luật ngân hàng có đáp án
Xem đáp án. Có bao nhiêu bộ ba điểm không thẳng hàng trong hình vẽ sau: A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Xem đáp án. Chọn bốn điểm M; N; P; Q cùng nằm trên một đường thẳng và hai điểm M; N nằm cùng phía đối với điểm Q còn hai điểm N; P nằm khác phía đối với điểm Q. Một hình vẽ
Mô tả: CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN: LUẬT NGÂN HÀNG 1. Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế? 2. Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng gì tới việc nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh các quan
153 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Có đáp án) MÔN: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ. Câu 1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi: a) Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt. b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Ơi Vay Lừa Đảo. Tổng hợp các câu hỏi lý thuyết thảo luận môn luật ngân hàng có đáp án được biên soạn và sắp xếp theo nội dung chương trình học gồm 6 chương. 9 phút trước1600 LikeBạn đang xem Câu hỏi lý thuyết luật ngân hàng có đáp ánCâu hỏi ôn thi môn Luật Ngân Hàng có đáp án - Tài liệu text Quản lý NN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. + Nhà nước dùng pháp luật làm công cụ để xây dựng hệ thống Ngân hàng, TCTD phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát ... 1 phút trước1955 LikeTài liệu Câu hỏi ôn tập môn luật ngân hàng có đán án Download tài liệu document Câu hỏi ôn tập môn luật ngân hàng có đán án miễn phí tại Xemtailieu. 8 phút trước1425 LikeCâu hỏi ôn tập môn luật ngân hàng - Một số câu hỏi lý thuyết môn Luật Ngân hàng K29 - Phân biệt các hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng - Điều kiện vay vốn. 9 phút trước284 LikeNhận định môn Luật ngân hàng có đáp an - Thả Rông Gửi bằng ngoại tệ. ... 2010. CSPL Khoản 2 Điều 151 Luật CTCTD 2010. Câu 10. Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với TCTD bị mất khả năng thanh toán. ... của Ngân hàng ... 5 phút trước393 Like Câu hỏi ôn tập Luật ngân hàng - DanLuat Phân biệt chiết khấu với cho vay cầm cố giấy tờ có giá? - Chủ thể + Chiết khấu Liên quan đến 3 chủ thể TCTD – ng vay – ng có ngvu hoàn trả ... 9 phút trước367 LikeHỏi đáp về Luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng + Ban hành thông tư và các văn bản thuộc phạm vi quản lý của NHNN;. + Chủ trì, phối ... 1 phút trước1525 Like190 câu trắc nghiệm môn Luật ngân hàng Với hơn 190 câu trắc nghiệm môn Luật ngân hàng có đáp án được chia sẻ hi vọng sẽ giúp các bạn sinh viên chuyên ngành Luật sẽ có thêm nguồn ... 10 phút trước1990 LikeLuật ngân hàng - Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL25 - EHOU 1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có ít nhất 2. Bảo lãnh ngân hàng 3. Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD? 4. Các nguyên ... 4 phút trước686 LikeXem thêm Thành Phần Chính Của Khí Than Than Khô Là Gì? Thành Phần Chính Của Khí Than Than Khô Là ATÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA MÔN LUẬT ... Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng NH và pháp luật ngân ... Phần câu hỏi lý thuyết có 01 câu 03 điểm, tập trung vào các vấn đề như sau. 9 phút trước1291 LikeĐề thi môn Luật Ngân hàng có đáp án lớp Hành chính Hình ... CÂU I – NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI – GIẢI THÍCH TẠI SAO? 7đ. 1 – Ngân hàng nhà nước NHNN là chủ thể bắt buộc trong mọi quan hệ pháp luật ngân hàng. 1 phút trước679 Like320 Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng có đáp án Câu 12 Tổ chức tín dụng không được cho vay vốn những nhu cầu nào? A Nhu cầu mua sắm tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển ... 7 phút trước214 Like10 bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn luật ngân hàng đầy đủ ... Bộ tài câu hỏi nhận định đúng sai môn luật ngân hàng có đáp án theo từng chương có rất nhiều ưu điểm. 6 phút trước1968 LikeVCT BOOK - ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG CÓ ĐÁP ÁN ... ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG CÓ ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN Phần 1 Nhận định Đúng – Sai. ... ổn định của hệ thống ngân hàng0,25. Phần 2 Câu hỏi lý thuyết. 3 phút trước803 LikeCâu hỏi ôn tập luật ngân hàng - tailieuXANH NHNN ko bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp có chỉ định của Thủ tướng chính phủ về việc bảo lãnh cho TCTD vay vốn nước ngoài Đ 31 LNH. 1 phút trước254 LikeCâu Hỏi Nhận định đúng Sai Luật Ngân Hàng 2021 có đáp án Thủ tục thành lập, điều kiện hoạt động, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá sản, thanh lý tổ chức tín dụng. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành, ... 10 phút trước733 Like - cau-hoi-nhan-dinh-dung-sai-luat-ngan-hang luật tài ... Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh có điều kiện? Trả lời đúng. Vì hoạt ... 3 phút trước1526 LikeTổng hợp những câu hỏi môn luật ngân hàng chương 1 8. Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng? NHNNVN có kinh doanh tiền tệ hay không? 9. Tại sao nói hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện? 10. 5 phút trước1242 LikeĐề thi thử +đáp án trắc nghiệm Ngân hàng Nhà nước 2017 số 2 Câu 9 Luật tổ chức tín dụng có những quy định hạn chế tín dụng nào đối với ngân hàng thương mại? a- NHTM không được cho vay vốn đối với ... 1 phút trước1734 LikeTrần Gia HưngTrần Gia Hưng tốt nghiệp trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn chuyên ngành viết văn. Cô được mệnh danh là tay bút có kinh nghiệm trong việc chia sẻ các kiến thức của mình trong đa lĩnh bút chân thực sẽ giúp bạn có cái nhìn tốt hơn khi đưa ra lựa chọn Vẽ trang trí chiếc khăn để đặt lọ hoaMẫu quyết định bổ nhiệm tổng giám đốcNhững từ ngữ ca ngợi về bácMối quan hệ giữa các bộ phận trong nhà hàngđọc tiểu thuyết đôn ki hô têBài thu hoạch kỹ năng giao tiếp hành chínhBài tập kế toán quốc tếHiện trạng ô nhiễm môi trường biển việt namăn giá có giảm cân khôngKhai báo vật liệu trong sapCách vẽ chân dung đơn giảnđề thi lớp 3 môn tiếng việtBài tập tĩnh học vật rắnMột số lệnh cơ bản trong statađề thi vật lý lớp 8 hk1đề kiểm tra tiếng anh lớp 10 học kì 2Kỹ năng giao tiếp của người lãnh đạo quản lýCông cụ đánh giá học sinhMở đầu về hóa học hữu cơNguyên lý kế toán chương 2Giải bài tập hóa học 10 cơ bảnChuyển động thẳng biến đổi đềuTiếng anh 12 unit 12 speakingGiáo án địa 12 bài 9Xem thêm Cấu Trúc There Is No Point Less/There Is No Point/ It"S No GoTrần Gia Hưng chia sẻ cho bạn những bộ tài liệu học tập mới nhất, chuẩn xác nhất. Bạn có thể download về để tham khảo, làm theo từ đó giúp bạn học tập tốt hơn, đạt thành tích cao hơn
Câu hỏi lý thuyết môn tín dụng ngân hàng kèm gợi xin giới thiệu bộ đề môn tín dụng ngân hàng bao gồm 36 câu hỏi lý thuyết và vấn đáp có kèm gợi ý để các bạn thuận tiện trong quá trình ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao trong môn tín dụng ngân hàng. Đây chắc chắn sẽ là tài liệu hữu ích và thật sự cần thiết đối với những ai đang học và làm việc trong ngành ngân ĐỀ MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG1. Phân tích chu kỳ ngân quỹ của các doanh nghiệp – từ đó chỉ ra nhu cầu tài trợ ngắn hạn đối với chủ thể kinh tế này.a. Chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệpVốn của các DN dưới dạng ngân quỹ có chu kỳ hoạt động được chia raChu kỳ hoạt động từ khi mua nguyên liệu đến khi thu được tiền bán hàng. Được chia raGiai đoạn tồn kho Từ khi mua hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho; Dài, ngắn phụ thuộc khoảng cách giữa các lần mua nguyên liệu, thời gian sản xuất, khoảng cách và quy mô giữa các lần tiêu thụ sản đoạn thực hiện khoản phải thu Từ khi bán tồn kho cho đến khi thu được tiền bán hàng. Dài, ngắn phụ thuộc thời gian bán chịu và tỷ trọng bán chịu so với doanh số kỳ ngân quỹ = chu kỳ hoạt động – giai đoạn phải trả người đoạn phải trả người bán Từ khi mua nguyên vật liệu đến khi phải trả tiền.b. Nhu cầu tài trợ ngắn hạn từ chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp đã xuất hiện sự không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa lưu chuyển tiền vào và lưu chuyển tiền ra – một hiện tượng tất yếu – đòi hỏi phải có một nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch đó nhu cầu vay ngắn hạn xuất hiện2. Phương pháp xác định thời hạn cho vay và định kỳ hạn nợ trong cho vay từng lần? Cho ví dụ minh họa?Xác định thời hạn vay và định kỳ hạn nợThời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ cứ xác định dự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ ngân quỹ, hạng rủi ro của doanh hạn cho vay tối đa có thể bằng hoặc nhỏ hơn chu kỳ ngân thể có 2 cách thông dụng như sauCách 1 Xác định theo chu kỳ ngân quỹ bao gồm 2 trường hợpThời hạn cho vay bằng chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay ở đầu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân hạn cho vay bằng một phần chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay giữa chu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân 2 Xác định dựa trên lưu chuyển tiền tệNgân hàng có thể thu nợ ngắn hơn chu kỳ ngân quỹ nếu căn cứ vào lưu chuyển tiền tệ thời gian trả nợ có thể sớm hơn chu kỳ ngân quỹ. Sở dĩ như vậy vì lưu chuyển tiền không chỉ xuất hiện từ các tài sản hình thành từ vốn vay mà còn từ tài sản hình thành từ các nguồn vốn khác. Sinh viên tự cho ví dụ.
CÂU HỎI LÝ THUYẾT LUẬT NGÂN HÀNGPHẦN I1. Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những tổ chức nào?Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 LBHTG 2012 Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi làtổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi thành lập và hoạt động theo Luật cáctổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá đó tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã,quỹ tín dụng nhân dân, và chi nhánh ngân hàng thành nước ngoài được thành lập vàhoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính vi mơ. Điều4 Nghị định 68/2013/NĐ-CPNgồi ra Ngân hàng chính sách khoản 2 Điều 6 LBHTG 2012 và TCTD phi ngânhàng không tham gia bảo hiểm tiền gửi vì các tổ chức này khơng nhận tiền gửi của Nêu hạn chế trong hoạt động góp vốn của tổ chức tín dụng?- Ngân hàng thương mạiCăn cứ khoản 1 Điều 103 VBHN LCTCTD 2017 Ngân hàng thương mại chỉ đượcdùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2,3, 4 và 6 Điều Công ty tài chínhCăn cứ khoản 1, 2 Điều 110 VBHN LCTCTD 20171. Cơng ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổphần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều Cơng ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu Công ty cho th tài chínhCăn cứ Điều 115 VBHN LCTCTD 2017 Cơng ty cho th tài chính khơng đượcgóp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình cứ Điều 129 VBHN LCTCTD 20171. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con,công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trênlĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật này không được vượt quá 11% vốnđiều lệ của doanh nghiệp nhận vốn Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanhnghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó khơngđược vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương Mức góp vốn, mua cổ phần của một cơng ty tài chính và các cơng ty con, cơngty liên kết của cơng ty tài chính vào một doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều1 110 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một cơng ty tài chính theo quy định tạikhoản 1 Điều 110 của Luật này vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, cơng tyliên kết của cơng ty tài chính đó khơng được vượt quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữcủa cơng ty tài Tổ chức tín dụng khơng được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổchức tín dụng khác là cổ đơng, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này khơngbao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công tyliên kết của ngân hàng thương mại, cơng ty tài chính vào một doanh nghiệp từ các quỹdo cơng ty đó quản lý.* TCTD và các cơng ty con, công ty liên kết của TCTD không được góp vốn làdoanh nghiệp với mức vượt quá 11% vốn điều lệ của cứ theo khoản 24 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 Góp vốn, mua cổ phần củatổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phầncủa các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vàocơng ty con, cơng ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thácvốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu cứ theo khoản 1 Điều 129 VBHN LCTCTD 2017 Mức góp vốn, mua cổ phầncủa một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàngthương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều103 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận cứ theo khoản 4 Điều 129 VBHN LCTCTD 2017 Mức góp vốn, mua cổ phầncủa một cơng ty tài chính và các cơng ty con, cơng ty liên kết của cơng ty tài chính vàomột doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này không được vượtquá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.→ Như vậy, NHTM bao gồm cả công ty con, công ty liên kết của NHTM đó đượcgóp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực sauBảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh tốn phát hànhthẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh tốn, thơng tin tín dụng, lĩnhvực khác mà pháp luật cho phép. Tuy nhiên, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của cảNHTM, cơng ty con, cơng ty liên kết của NHTM đó cộng lại không vượt quá 11% vốnđiều lệ của doanh nghiệp nhận góp vốn, chứ khơng phải vượt q 11% vốn điều lệ củaTCTD. Bên cạnh đó, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của 1 NHTM vào các doanhnghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của NHTM đó khơng được vượt mức2 quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của NHTM. Tức NHTM, công ty con, công ty liênkết của ngân hàng chỉ được sử dụng tối đa 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ tại NHNN đểgóp vốn, mua cổ phần.→ Đối với CTTC thì mức góp vốn, mua cổ phần của 1 CTTC và các công ty con,công ty liên kết của CTTC vào 1 doanh nghiệp, quỹ đầu tư không được vượt quá 11%vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận góp vốn. Và tổng mức góp vốn, mua cổ phần của 1CTTC vào các doanh nghiệp, kể cả việc góp vốn, thành lập cơng ty con, cơng ty liênkết của CTTC đó khơng được q 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của CTTC. Cũng nhưđối với việc mua vốn góp, mua cổ phần của các NHTM, mức góp vốn, mua cổ phầnkhơng bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của cơng ty quản lý quỹ là công ty con,công ty liên kết của CTTC vào 1 doanh nghiệp từ các quỹ đó do cơng ty đó quản Tổ chức nào được Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh vay vốn nước ngoài?Căn cứ theo Điều 25 LNHNN 2010 Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổchức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nướcngồi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.→ Như vậy, theo quy định trên thì NHNN VN khơng bảo lãnh được cho tổ chức,cá nhân vay vốn. Tuy nhiên, trong trường hợp có quyết định của TTCP về việc bảo lãnhcho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngồi thì NHNN thực hiện bảo lãnh cho tổ chức tíndụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước sử dụng cho việc thực thi Chính sách tiềntệ quốc gia là những cơng cụ nào? Chúng có ý nghĩa như thế nào với Chính sáchtiền tệ quốc gia?Căn cứ theo Điều 10 LNHNN 2010 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết địnhviệc sử dụng cơng cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãisuất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện phápkhác theo quy định của Chính Tái cấp vốnTái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằmcung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng thương mại vàcác tổ chức tín dụng bao gồm các hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ cógiá, cho vay có đảm bảo bằng các chứng từ có tiêu+ Đáp ứng vốn kịp thời cho các NHTM+ Điều tiết lượng tiền trong lưu thông phù hợp với mục nhất, cơng cụ tái cấp vốn mà nịng cốt là việc xây dựng và điều hành khunglãi suất thời gian qua đã dần hình thành khung lãi suất định hướng lãi suất thị trườngtheo hướng lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh dần thành lãi suất trần, lãi suất chiết3 khấu điều chỉnh thành lãi suất sàn. Cặp lãi suất tái cấp vốn được giữ khá ổn định vàđược điều chỉnh tương ứng với sự biến động của lãi suất thị trường trong từng thời hai, hoạt động tái cấp vốn của NHNN đã đóng góp khơng nhỏ trong việc đápứng kịp thời nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại, góp phần ổn địnhhoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại trong những năm vừa qua. Thôngthường, vào các thời điểm cuối năm và gần Tết Nguyên đán thường xảy ra tình trạngthiếu hụt nguồn vốn thanh toán của các ngân hàng thương mại do nhu cầu rút tiền củakhách hàng, có những ngày lên tới hàng ngàn tỷ đồng. Đặc biệt, sự thiếu hụt này thườngmang tính hệ thống, do vậy, bất cứ một khâu nào gặp ách tắc sẽ kéo theo hàng loạt cácsự cố tiếp theo. Do vậy, hoạt động tái cấp vốn của NHNN đã góp phần hỗ trợ các tổchức tín dụng đảm bảo khả năng thanh tốn, qua đó, duy trì sự ổn định của thị trườngtiền thời, hoạt động tái cấp vốn cịn có vai trị trong việc hỗ trợ vốn ngắn hạn,các nhu cầu bấtt định;Như vậy phải chia ra 2 trường hợp vay hỗ trợ phục hồi tái cơ cấu TCTD và vayhỗ trợ thanh khoản thiếu tiền chi trả.1. Hãy chứng tỏ rằng hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều đây là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện tức là có yêu cầu về vốn pháp địnhcũng như phải thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh để có thể thực hiện hoạtđộng kinh định của pháp luật về điều kiện tiến hành hoạt động Ngân hàng1. Để tiến hành các hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng được cấp giấy phépphải có đủ các điều kiện sau đâya Có điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;b Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn pháp định và có trụ sở phùhợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;c Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khoản phong toả khôngđược hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày. Sốvốn này chỉ được giải toả sau khi tổ chức tín dụng hoạt động;d Đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về những nộidung quy định trong giấy Để tiến hành các hoạt động ngân hàng, tổ chức không phải là tổ chức tín dụngđược cấp giấy phép hoạt động ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau đâya Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có trụ sở kinh doanh phù hợp với yêucầu hoạt động ngân hàng;6 b Đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về những nộidung quy định trong giấy Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức được Ngânhàng Nhà nước cấp giấy phép phải hoạt Hoạt động mua bán ngoại tệ của Ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng3. Những tổ chức nào được Ngân hàng nhà nước bảo lãnh vay vốn nước ngồi?4. Các cơng cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng là nước lànhững công cụ nào?Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 luật ngân hàng 2010 thì chính sách tiền tệ quốcgia được hiểu như sauChính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quannhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểuhiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiệnmục tiêu đề cụ thực hiện chính sách tiền tệ là q trình quản lý cung tiền của cơ quanquản lý tiền tệ thường là hướng tới một lãi suất mong để đạt được những mục đích ổnđịnh và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đối, đạtđược tồn dụng lao động trưởng kinh tế. Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việcthay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệpvụ thị trường mở cửa quy định mức dự trữ bắt buộc hoặc trao đổi trên thị trường đốc Ngân hàng nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chinhsách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc,nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ,vấn đề này được ghi nhận từ điều 11 đến điều 15 luật ngân hàng 2010a. Tái cấp vốnTái cấp vốn là một hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng nhà nướcnhằm cung ứng vốn ngắn hạn và cơng cụ thanh tốn cho các ngân hàng. Ngân hàngNhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hìnhthức sau đâya Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;b Chiết khấu giấy tờ có giá;c Các hình thức tái cấp vốn khácĐây là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắnhạn và phương tiện thanh tốn cho tổ chức tín dụng. Ngân hàng nhà nước quy định vàthực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức như cho vay có bảo7 đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá; các hình thức tái cấp quy định tại Điều 9 Thông tư 1/2012/TT-Ngân hàng nhà nước quy định vềNgân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tíndụng đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hànhthì nội dung này được quy định như sauMục đích tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là hỗ trợ khả năng chi trả tạm thờicho các tổ chức tín dụng.“Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét tái cấp vốn dưới hìnhthức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng bao gồm1. Ngân hàng thương Ngân hàng hợp tác xã Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong thời gian chưachuyển đổi sang mơ hình hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng.3. Cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài chính.”b. Lãi suấtNgân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãisuất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. Trong trường hợpthị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điềuhành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với kháchhàng, các quan hệ tín dụng suất là tỷ lệ % trên khoản tiền người vay phải trả cho người cho vay trên tiềnvốn, trong những khoảng thời gian nhất định. Lãi suất được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam sử dụng như công cụ để tác động lên lượng tiền tệ trong lưu thơng, đó khơng phảilà lãi suất kinh doanh. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể ấn định mức lãi suất trần,lãi suất sàn hoặc lãi suất cơ bản tương ứng với từng loại hình tổ chức tín dụng, từngloại tiền gửi. Căn cứ vào quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất, cáctổ chức tín dụng sẽ hoạch định lãi suất kinh Tỷ giá hối đoáiTỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệtrên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước cơng bố tỷ giá hốiđối, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giá trị giữa đồng bản tệ VND với giá trị của đồng tiềnnước ngoài. Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung ứng tiền vào lưu thơng,đến cán cân thanh tốn ngoại thương, chính sách xuất nhập khẩu, chinh sách đầu tưtrong đó có đầu tư trực tiếp từ nước Dự trữ bắt Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng nhà nước đểthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắtbuộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụngnhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng nhà nước quy định việc trả lãiđối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chứctín dụng đối với từng loại tiền trữ bắt buộc là số tiền được tính bởi tỷ lệ phần trăm trên vốn huy động của cáctổ chức tín dụng huy động được dưới hình thức nhận tiền gửi và phát hành các loại giấytờ có giá, gửi vào tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiệnchính sách tiền tệ quốc Nghiệp vụ thị trường mởNghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá doNgân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiềntệ quốc gia. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịchthông qua nghiệp vụ thị trường mở. Trong đó, cần phân biệt giữa giấy tờ có giá ngắnhạn và mua bán ngắn hạn các loại giấy tờ có vụ thị trường mở là hoạt động giao dịch chứng khoá của các Ngân hàngtrung ương trên thị trường mở. Các chứng khoán là đối tượng giao dịch của ngân hàng,có thể là chứng khốn chính phủ, các chứng khoán được phát hành bởi các doanh nghiệphoặc Ngân hàng gồm cả chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Thị trường mở ở các nướckhác nhau về phạm vi, về loại hình cơng cụ và thời hạn của các công cụ giao dịch trênthị trường so với thị trường chứng khốn và tiền qua hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng nhà nước với mụctiêu có thể chủ động điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và kiểm sốt lãisuất thơng qua việc mua hoặc bán các chứng từ có giá ngắn hạn, nhằm thực hiện cácmục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Luật ngân hàng nhà nước 2010 tạiĐiều 15 quy định nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờcó giá do ngân hàng nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chínhsách tiền tệ quốc So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấpBộ khác?- Sự tương đồngNHNN VN và các bộ quả n lý chuyên ngành khác đều được đặt trong cơ cấu tổchức của CP, là cơ quan CP, thay mặt CP và chịu trách nhiệm trước CP về các hoạtđộng của Sự khác biệt9 + NHNN VN có sự khác biệt với các bộ khác của CP, nó quản lý mọi hoạt độngtiền tệ, ngân hàng khơng đơn thuần bằng biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng cácchính sách và cơng cụ kinh tế. Phần lớn, NHNN tác động vào kinh tế và tiền tệ qua cácnghiệp vụ sinh lời, bằng các công cụ vĩ mô gián tiếp gắn liền mật thiết với thị trườngtiền tệ. Quản lý NN gắn liền với hoạt động sinh lời, góp phần tạo nguồn thu cho ngânsách, là nét đặc thù riêng của NHNN. Tuy nhiên, mục đích của NHNN khơng phải làmưu doanh tìm lợi mà là ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt độngngân hàng và hệ thống các TCTD, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội định hướngXHCN.+ Các bộ khác sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ tùy theo các lĩnh vực chun mơnmà mình quả Hãy liệt kê các loại tiền gửi được bảo hiểm và không được bảo hiểm?Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 LBHTG 2012 Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàntrả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổchức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi chongười gửi tiền hoặc phá Tiền gửi được bảo hiểmCăn cứ theo Điều 18 LBHTG 2012 Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồngViệt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiềngửi có kỳ hạn, tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng,trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật đó, tất cả các loại tiền gửi cá nhân phù hợp với quy nêu trên đều là tiền gửi đượcbảo Tiền gửi không được bảo hiểmCăn cứ theo Điều 19 LBHTG 20121. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệcủa chính tổ chức tín dụng Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên,thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc Giám đốc,Phó Tổng giám đốc Phó Giám đốc của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chinhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc Giám đốc, Phó Tổng giámđốc Phó Giám đốc của chính chi nhánh ngân hàng nước ngồi Tiền mua các giấy tờ có giá vơ danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi Ngồi ra, tiền gửi khơng phải bằng Đồng Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm bắt buộctheo quy định của tổ chức tài chính vi mơ, tiền gửi khơng phải của cá nhân thì khơngđược bảo Ở Việt Nam có những loại TCTD PNH nào? Hãy cho biết giới hạn cấp tín dụngcủa TCTD PNH. Các hình thức tổ chức lại tổ chức PNH hiện nay có gì hạn chế sovới tổ chức lại doanh Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 Tổ chức tín dụng phi ngânhàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàngtheo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứngcác dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàngbao gồm cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngânhàng Căn cứ theo khoản 2 Điều 128 VBHN LCTCTD 2017 thì Giới hạn cấp tín dụngcủa TCTD PNH quy định như sau Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một kháchhàng khơng được vượt q 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổngmức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan khơng được vượtq 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân cứ theo Điều 153 VBHN LCTCTD 20171. Tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi hình thức pháp lý sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấpthuận việc tổ chức lại tổ chức tín Các hình thức tổ chức lại TCTD PNH hiện nay có gì hạn chế so với tổ chức lạidoanh nghiệp Tổ chức lại doanh nghiệp làm thay đổi hình thức pháp lý của doanhnghiệp, từ việc doanh nghiệp tồn tại, hoạt động dưới hình thức pháp lý ban đầu chuyểnsang hoạt động dưới 1 hình thức pháp lý khác các biện pháp chuyển đổi loại hình doanhnghiệp cịn phạm vi hoạt động của TCTD sau tổ chức lại phải phù hợp với phạm vihoạt động của từng loại hình TCTD theo quy định của pháp luật. Về điều kiện tổ chứclại TCTD PHN thì nhiều quy định chặt chẽ hơn với tổ chức lại doanh nghiệp vì thế nógây nhiều khó khăn hơn trong q trình tổ chức lại TCTD so với tổ chức lại Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các TCTD được huy động vốn dướinhững hình thức nào? Theo a/c hình thức nào là tối ưu nhất? Vì sao?TCTD thực hiện chức năng của 1 trung gian tài chính, chủ yếu là huy động vốnđi vay để cấp tím dụng. Vốn kinh doanh của các TCTD đa số có nguồn gốc từ nguồn11 vốn huy động. Vì vậy, hoạt động huy động vốn là một trong những nghiệp vụ kinhdoanh quan trong hàng đầu của có thể huy động vốn thơng qua các hình thức sau+ Nhận tiền gửi khoản 13 Điều 4+ Phát hành các giấy tờ có giá;+ Vay vốn TCTD khác;+ Vay vốn của thức tối ưu nhất Phát hành giấy tờ có giá…PHẦN II1. Phân tích các tiền đề xuất hiện hoạt động ngân hàng? Nhận xét các hoạt độngngân hàng hiện nay so với hoạt động ngân hàng sơ động ngân hàng sơ khai xuất hiện khi hội đủ các yếu tố các tiền đề sau- Có sự phân cơng lao động trong xã hội và cải tiến phương thức sản xuất và côngcụ lao động, khi đó của cải trong xã hội làm ra có dư thừa và tích luỹ, song tích luỹkhơng dưới hình thức hiện vật mà dưới dạng tiền Sự xuất hiện của tiền tệ. Khi đó tiền tệ đóng vai trị là cơng cụ trung gian trao đổitrong nền kinh tế và là cơng cụ tích luỹ của cải dư thừa để dành. Xuất hiện một nhómngười chuyên nhận giữ hộ tiền dư thừa của dân Nhu cầu sử dụng vốn tiền tệ vào mục đích tiêu dùng, đầu tư. Xuất hiện một nhómngười cần tiền, phải đi vay, mượn để đầu tư, tiêu bối cảnh đó, các hoạt động nhận giữ tiền nhàn rỗi, cho vay tiền để sản xuấtkinh doanh, trao đổi mua bán các loại tiền tệ được hình thành dưới các hình thức đơngiản và sơ điểm của hoạt động ngân hàng hiện nay- Yếu tố chủ thể;- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực tài chínhngân hàng;- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện;- Hoạt động ngân hàng là một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng của nềnkinh tế;- Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chứa nhiều rủi ro;- Hoạt động ngân hàng – tiền tệ là lĩnh vực hoạt động mang tính nhạy cảm với cácbiến động nền kinh tế - xã hội;- Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, cạnh tranh luôn song hành với hợp tác;- Hoạt động ngân hàng chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và ViệtNam? Nhận xét. câu này làm ra thì dài 8 cây số, dảy nên bỏ qua chắc ko ra đâu12 3. Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng thống ngân hàng 2 cấp được dùng để chỉ hệ thống ngân hàng được tổ chức theo2 hệ thống Ngân hàng trung ương Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Quốc gia và cácTCTD Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian với các chức năngkhác thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là hệ thống ngân hàng 2 cấp bởivì Trong hệ thống ngân hàng 2 cấp có những lợi thế hơn hắn so với ngân hàng 1 cấpnhư* Hệ thống ngân hàng 1 cấp– Đơn nhất với cơ chế quản lí bao cấp, quan liêu đã làm cho hoạt động toàn ngànhngân hàng trở nên đơn phương, cứng nhắc.– Ngân hàng nhà nước không thể làm tròn chức năng kinh doanh theo đúng nghĩacủa nó, cũng như chức năng quản lí nhà nước tiền tệ ngân hàng.– Hoạt động của hệ thống ngân hàng 1 cấp đã dẫn tới sự phân bổ vốn và sử dụngvốn thiếu hiệu quả làm suy giảm lòng tin của dân chúng.* Trong khi đó hệ thống ngân hàng 2 cấp– Có sự vượt chội hơn hẳn như có sự phân định rõ ràng giữa 2 chức năng kinhdoanh của hệ thống ngân hàng và chức năng quản lí nhà đó ngân hàng trung ương phát hành tiền là ngân hàng của các ngân hàng,ngân hàng của chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động về tiềntệ và hệ thống trong phạm vi quốc gia. Chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng thuộc về các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng. Chính ví thế sự phùhợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kinh tế thị trường nên ngân hàng 2 cấpphải là ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.* Hệ thống ngân hàng hiện nay của hầu hết các quốc gia trên thế giới là hệthống ngân hàng “hai cấp” mang những đặc thù sau- Phạm vi hoạt động của các ngân hàng trung ương bị giới hạn bởi các đạo luật,theo đó phần lớn các ngân hàng trung ương các quốc gia khơng trực tiếp kinh doanhvới nhóm khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp;- Ngân hàng trung ương phần lớn các nước thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nướcchi phối về vốn, độc quyền phát hành tiền, làm đại lý cho chính phủ trong các giao dịchvới nước ngồi;- Ngân hàng trung ương đóng vai trị là ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàngcho các ngân hàng thương mại, là nơi các ngân hàng thương mại mở tài khoản để thựchiện các nghiệp vụ tín dụng thanh anh toán;13 - Các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng hóa các nghiệp vụ và mở rộngphạm vi hoạt động đáp ứng được tiến trình vận động của hoạt động thương mại, tàichính trên thế giới;- Dần dần xóa bỏ những xung đột trong luật pháp về hoạt động ngân hàng giữacác quốc gia và giữa các hệ thống luật trên thế So sánh hoạt động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kháctrong nền kinh tế thị trường. đọc tham khảo, chứ ko ra đâuHoạt động kinh doanh NHHoạt động kinh doanh khácKhái niệm Là hoạt động kinh doanh tiền tệ Là phương thức hoạt động kinhvà dịch vụ Ngân hàng với nội tế trong điều kiện tồn tại nềndung thường xuyên là nhận tiền kinh tế hàng hoá, nhằm đạt mụcgửi, và sử dụng số tiền này để tiêu vốn sinh lời cao nhất. Hoạtcấp tín dụng và cung ứng các động kinh doanh thường đượcdịch vụ thanh qua các thể chế kinhdoanh như cơng ty, doanhnghiệp nhưng cũng có thể làhoạt động tự thân của các tượng Tiền tệ hoặc dịch vụ dungTài sản hàng hóa,…Bao gồm các hoạt động tín dụng Các hoạt động gồm mua bán,như nhận tiền gửi, sử dụng số trao đổi hàng hóa, các hoạt độngtiền này để cấp tín dụng và cung kinh doanh hàng hóa dịch vụứng có dịch vụ thanh tốn nhằm nhằm mục đích sinh lợi nhuận làthực hiện các hoạt động nghiệp chủ để sinh lợi nhuận và ổn địnhlưu thông tiền tệ trong cấu tổ Cơ cấu tổ chức hoạt động ngân Có thể có hoặc khơng tổ chứcchứchàng rất chặt chẽ, được quy định theo một bộ máy, các mơ hìnhtheo luật Ngân hàng và những kinh doanh thì rất đa dạng có thểngười trong ngành cần có là hộ kinh doanh, thành lập cácchun mơn nghiệp vụ được đào công ty, doanh bài Ngân hàng Nhà nướcBộ công thương, Bộ kế hoạch vàđầu tưquản lý14 Chủthể Là các ngân hàng, hoặc các tổ Không bắt buộc phải là ngânthực hiệnchức tín dụng, được nhà nước hàng hoặc các tổ chức tín dụng,cho phép hoạt thể là các chủ thể thực hiệnkhác như các nhân, cơng ty, hộgia Thương mạiLuật NHNNđiều Luật CTCTDluậtLuật Doanh nghiệpchỉnh5. So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấpBộ khác? Chắc không ra đâu, khỏi làm6. So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấpBộ khác? như trên7. Hãy cho biết vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?Căn cứ theo khoản 1, 2 LNHNNVN 2010 thì vị trí pháp lý của NHNN như sau1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước là cơ quanngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước,có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Tại sao Ngân hàng Nhà nước không giao dịch với cá nhân và tổ chức không phảilà tổ chức tín dụng?Theo LNHNNVN 2010 Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhànước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàngtrung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụtiền tệ cho Chính phủ. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồngtiền; bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảođảm sự an tồn, hiệu quả của hệ thống thanh tốn quốc gia; góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ hàng nhà nước thực hiện điều chuyển lượng tiền trong tài khoản giữa các tổchức tín dụng để điều hịa lượng tiền trong lưu thơng và thực hiện chính sách tiền hàng nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền, ngân hàng nhà nước cần phảicăn cứ vàp lượng hịa hóa lưu thông trên thị trường để cung ứng lượng tiền vào lưuthông cho phù hợp với yêu cầu của từng thời điểm có thể hiểu là ngân hàng nhà nướccịn là khách hàng sử dụng dịch vụ của các TCTD thơng qua đó tiền mặt do NHNNphát hành được đưa vào lưu Hoạt động tín dụng là hoạt động mang tính nghề nghiệp của tổ chức tín ra, đối với tổ chức tín dụng kinh doanh đa năng tổng hợp ngồi các hoạt độngnghiệp vụ truyền thống còn thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh không truyền thốngkhác như kinh doanh chứng khoán, lĩnh vực bảo hiểm,… ở nước ta. Căn cứ theo quyđinh tại Khoản 1 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 thì Tổ chức tín dụng là doanh nghiệpthực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tỉn dụng bao gồmngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vĩ mơ và quỹ tín dụngnhân dân”.Xét về mặt bản chất thì tổ chức tín dụng là doanh nghiệp. Tuy vậy, tổ chức tíndụng có những đặc điểm riêng mà dựa vào đó có thể nhận biết, phân biệt chúng với cácdoanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề khác trong nền kinh nhất, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp làtiền hai, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có hoạt động liên ngân hàng nhằm mục đích gì?Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của nước ta do Ngân hàng Nhà nước tổ chứcvà điều hành để nhằm mục đích hình thành nên một thị trường mua bán ngoại tệ có tổchức giữa các ngân hàng thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ và làm cơ sở choviệc ra đời của thị trường hối đối hồn chỉnh tại Việt Nam trong những giai đoạn tiếptheo. Trên thị trường ngoại tệ liên hàng của Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước sẽ sử dụngngân quỹ trong Quỹ điều hòa ngoại tệ với tư cách là bên mua hoặc là bán cuối cùng đểcan thiệp và tác động vào thị trường ngoại tệ một cách có hiệu quả, cụ thể hóa việc thựchiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước. Điều 1 Quyết định 203/QĐ-NH13 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước12. Có phải mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nướckhông?Căn cứ theo Điều 99 VBHN LCTCTD 2019 thì Ngân hàng thương mại được vayvốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngânhàng Nhà nước Việt c khoản 1 Điều 108 VBHN LCTCTD 2019 thì cơng ty tài chính vay Ngânhàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam. Khoản 3 Điều 112 VBHN LCTCTD 2019 thì cơng ty cho th tài chính vay Ngânhàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam.→ Như vậy Ngân hàng thương mại, cơng ty tài chính và cơng ty cho th tài chínhđược vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước.Theo khoản 2 Thơng tư 24/2019/TT-NHNN thì Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốndưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng được thành lậpvà hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng đã được sửa đổi, bổ sungbao gồma Ngân hàng thương mại;b Ngân hàng hợp tác xã;c Cơng ty tài chính, cơng ty cho th tài chính.13. “Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài củatất cả các chủ thể trong nền kinh tế” là đúng hay sai? Giải thích.→ Nhận định SAICăn cứ theo Điều 2 Thơng tư 12/2022/TT-NHNN thì Người cư trú là doanhnghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, TCTD và chi nhánh ngân hàng nước ngoàithực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phùhợp với quy định của pháp luật. Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nướcngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trảnợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn vàchuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, sau khi Bộ Tài chính kýthư bảo lãnh, NHNN sẽ thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoảnvay nước ngoài theo quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngồi, trừ việc xuất khẩu hàng hóa,dịch vụ trả chậm, bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ chophép. NHNN là cơ quan hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khoản, chuyểnvốn ra và thu hồi nợ nước ngoài, đăng ký cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và các giaodịch chuyển vốn khác có liên quan đến hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài củacác tổ chức kinh Nhận định đúng/sai và giải thích “Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiềntệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam”→ Nhận định SAI Căn cứ theo khoản 3 Nghị định 102/2022/ND-CP của Chính phủ thì cơ cấu củaNgân hàng Nhà nước khơng có đề cập đến Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiềntệ quốc gia là đơn vị thực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt cứ theo Điều 3 Quyết định 1079/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì Hộiđồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia làm việc theo nguyên tắc tư vấn vàtheo Quy chế làm việc của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quy Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụngnhững công cụ nào để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 LNHNNVN 2010 Chính sách tiền tệ quốc gia là cácquyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồmquyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyếtđịnh sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề cứ theo Điều 10 LNHNNVN 2010 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyếtđịnh việc sử dụng cơng cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn,lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biệnpháp khác theo quy định của Chính Nêu các loại giấy tờ có giá được NHNNVN quy định trong việc tiến hành hoạtđộng tái cấp vốn cho các cứ theo khoản 2 Điều 11 LNHNNVN 20102. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tíndụng theo các hình thức sau đâya Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;b Chiết khấu giấy tờ có giá;c Các hình thức tái cấp vốn cứ theo Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN thì Ngân hàng Nhà nước quy địnhcác loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, chovay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá,thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng sau đâygọi chung là các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước như sau1. Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước Tín phiếu Ngân hàng Nhà Trái phiếu Chính phủ, bao gồma. Tín phiếu Kho bạc;b. Trái phiếu Kho bạc;c. Trái phiếu cơng trình Trung ương;d. Cơng trái xây dựng Tổ quốc. đ. Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam trước đây là Quỹ Hỗtrợ phát triển được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồma. Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảolãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;b. Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnhthanh tốn 100% giá trị gốc, lãi khi đến Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội vàỦy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát Các giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 trên đây phải có đủ các điều kiện sau Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước; Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng; Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do tổ chức đóphát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà So sánh khái niệm “người liên quan” trong LCTCTD và Luật DN Luật DNkhum được cầm theo nên khum làmNgười có liên quan trong LCTCTD quy định tại khoản 28 Điều Tổ chức tín dụng là gì? Tổ chức tín dụng có đặc điểm gì khác các loại hìnhdoanh nghiệp khác?Căn cứ k1 Đ4 LCTCTD “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một sốhoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tíndụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mơ và quỹ tín dụng nhân dân.”Đặc điểm TCTDThứ nhất, là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ và dịch vụngân hàng. Do có đặc điểm này, khác với các doanh nghiệp khác việc thành lập và hoạtđộng được quy định của pháp luật liên quan như LDN, LĐT… mà TCTD còn chịu sựđiều chỉnh của pháp luật ngân hàng, cụ thể là hai, hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên, liên tục mang tính nghềnghiệp là hoạt động ngân hàng. Căn cứ k12 Đ4 LCTCTD hoạt động ngân hàng baogồm việc nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua ngân cả doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhưng khơng phải làhoạt động kinh doanh chính như cơng ty bảo hiểm, cơng ty chứng khốn… cũng khơngđược coi là tổ chức tín ba, chịu sự giám sát, quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt hoạt động kinh doanh của TCTD chứa đựng nhiều rủi ro mang tính dây chuyền, dễlan tỏa, ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng thậm chí là cả nền kinh tế. Do đó việcgiám sát, quản lý chặt chẽ của NHNN nhằm tạo ra khung pháp lý an toàn cho hoạt động20
câu hỏi lý thuyết luật ngân hàng có đáp án