cách phát âm tiếng hàn giao tiếp

tư tưởng vào tôn giáo trong Tiếng Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng tư tưởng vào tôn giáo (có phát âm) trong tiếng Hàn chuyên ngành. Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tiếng Hàn sơ cấp 1: Chuẩn phát âm, chắc ngữ pháp” Hủy. Tiếng Trung Giao Tiếp 1. Trên đây là các câu tiếng Hàn giao tiếp cơ bản có phiên âm , cùng tham khảo thêm các mẫu câu giao tiếp thông dụng khác mà chúng tôi đã chia sẽ trên website của trung tâm Tiếng Hàn SOFL nhé . Thông tin được cung cấp bởi: Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Ơi Vay Lừa Đảo. Trong tiếng Hàn Quốc có khá nhiều quy tắc phát âm như nối âm, biến âm, trọng âm hóa, nhũ âm hóa, âm vòm hóa, âm bật hơi hóa… Là một “tín đồ” Hàn ngữ, liệu bạn nắm được bao nhiêu quy tắc phát âm tiếng Hàn cơ bản? Bảng xếp hạngTrung tâm tiếng Hàn tại Việt Nam Quy tắc nối âm Tương tự như tiếng Anh, tiếng Hàn cũng có quy tắc nối âm. Theo đó, thay vì đọc rành mạch từng từ, bạn có thể kết nối các âm với nhau để phát âm tiếng Hàn một cách liền mạch. Cụ thể, khi một từ được cấu tạo bởi 2 âm tiết, âm tiết thứ nhất tận cùng là một phụ âm và âm tiết thứ hai bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc phụ âm câm thì phụ âm của âm tiết thứ nhất sẽ được đọc nối sang nguyên âm hoặc phụ âm câm của âm tiết thứ 2. Ví dụ 발음 được đọc thành [바름] /ba-reum/ nghĩa là “phát âm”. 책을 được đọc thành [채글] /chae- geul/ nghĩa là “sách”. Chăm chỉ ghi chú và luyện tập các quy tắc phát âm hàng ngày bạn sẽ sớm tiệm cận với việc giao tiếp như người bản xứ! Nguồn tonghopbao Trường hợp, một từ được cấu tạo bởi 3 âm tiết. Trong đó, âm tiết thứ nhất kết thúc bởi phụ âm ghép, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm hoặc nguyên âm thì patchim sau sẽ được nối sang phụ âm câm hoặc nguyên âm của âm tiết thứ 2, patchim trước giữ nguyên. Ví dụ 읽어요 được đọc thành [일거요] /il-geo-yo/ nghĩa là “đọc”. 앉으세요 được đọc thành [안즈세요] /an- jeu-se- yo/ nghĩa là “mời ngồi”. Quy tắc biến âm Việc thay đổi cả cách phát âm của một từ được gọi là biến âm hay phụ âm đồng hóa. Đây là quy tắc phát âm tiếng Hàn thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp thực tế gây không ít khó khăn cho người học vì sự tréo ngoe nghe một đằng lại viết một kiểu. Biến âm thường được áp dụng cho những từ có 2 âm tiết trở lên, tùy vào phụ âm cuối của âm tiết thứ nhất và phụ âm đầu của âm tiết thứ hai mà người Hàn sẽ có các quy tắc biến âm khác nhau. Phụ âm cuối của âm tiết thứ nhất Phụ âm đầu của âm tiết thứ hai Biến âm Ví dụ ㄱ ㄴ, ㅁ Đuôi chữ đọc thành ㅇ 작년 đọc thành [장년] /jang- nyeon/ nghĩa là “năm ngoái”. ㄷ ㄴ Đuôi chữ đọc thành ㄴ 믿는다 đọc thành [민는다] /min- neun-da/ nghĩa là “tin tưởng”. ㅂ ㄴ Đuôi chữ đọc thành ㄴ 얼마입니까 ? đọc thành [얼마 임니까] /eol- ma- im- ni- kka/ nghĩa là “bao nhiêu tiền?”. ㅇ, ㅁ ㄹ Âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ 음력 đọc thành [음녁] /eum- nyek/ nghĩa là “âm lịch”. ㄱ, ㅂ ㄹ Âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ Âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ 국립 đọc là [궁닙] /gung-nip/ nghĩa là “quốc gia”. Quy tắc âm vòm hóa Âm vòm hóa là cách phát âm bằng cách uốn đầu lưỡi lên gần với vòm họng. Trong tiếng Hàn, những từ nào được cấu tạo bởi 2 âm tiết trở lên, trong đó âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ, ㅌ và âm tiết thứ hai có nguyên âm đọc là 이 thì âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ. Ví dụ 같이 được đọc thành [가치] / ga-chi / nghĩa là “cùng nhau”. 해돋이 được đọc thành [해도지] /hae-do-ji/ nghĩa là “bình minh”. Quy tắc về trọng âm Quy tắc nhấn trọng âm Những bạn đã học qua tiếng Anh ắt hẳn đều biết đến khái niệm trọng âm của từ. Các từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết nào đó được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác. Đó gọi là trọng âm. Tương tự, một từ vựng tiếng Hàn bao gồm hai âm tiết. Trong đó, âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì ta xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai. Ví dụ 아까 /a- kka /, 오빠 /o-ppa/, 아빠 /a-ppa/. Phát âm chính là chìa khóa mở ra cánh cửa nghe thông, nói thạo Nguồn viantravel Quy tắc trọng âm hóa Ngoài ra, trong tiếng Hàn Quốc có một số từ dù không được tạo thành bởi phụ âm kép nhưng nếu âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ , ㅈ thì âm tiết thứ hai sẽ được đọc thành ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ các phụ âm kép cần nhấn trọng âm. Ví dụ 식당 được đọc thành [식땅] /shik- ttang/ nghĩa là "quán ăn". 문법 được đọc thành [문뻡] /mun- bbeop/ nghĩa là "ngữ pháp". Quy tắc nhũ âm hóa Ngược lại với quy tắc nhấn trọng âm, nhũ âm hóa là cách phát âm có phần mềm mượt hơn. Cụ thể, nếu từ có âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì ta đọc thành ㄹ. Ví dụ 몰라요 được đọc thành [몰라요] /mol-la-yo/ nghĩa là "không biết". 연락 được đọc thành [열락] /yeol- lak/ nghĩa là "liên lạc". Quy tắc âm bật hơi hóa Trong bảng chữ cái tiếng Hàn có nhiều nguyên âm và phụ âm với cách đọc khác nhau như bật hơi, luyến âm, cong lưỡi... Tuy nhiên, có những âm tiết khi đứng một mình sẽ được phát âm bình thường nhưng khi đứng cùng với âm tiết khác ta lại phải bật hơi. Đây gọi là hiện tượng bật hơi hóa. Cụ thể, nếu một từ có âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, ㄷ còn âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㅎ thì âm tiết thứ hai đọc thành ㅋ,ㅌ. Ví dụ 축하하다 được đọc thành [추카하다] /chu-k’a-ha-da/. Âm tiết thứ hai của từ cũng sẽ được phát âm tương tự dù vị trí của các âm tiết có thay đổi âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âmㅎ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄱ, ㄷ. Tự tin sải bước ở xứ sở kim chi khi phát âm như người bản xứ Nguồn businesstimes Một số quy tắc đọc đặc biệt Quy tắc giản lượt ㅎ Nếu từ có âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇthì khi phát âm sẽ bỏ qua âm ㅎ. Ví dụ 좋아하다 được đọc là [조아하다] /jo-a-ha-da / nghĩa là "thích thú". Quy tắc đọc 의 Đối với những từ được tạo thành bởi nguyên âm 의 thì sẽ tùy vào vị trí hoặc chức năng mà có cách đọc khác nhau Nguyên âm 의 bắt đầu âm tiết thứ nhất đọc thành 의 /eui/. Ví dụ 의사 phát âm là [의사] /eui-sa /. Nguyên âm 의 nằm ở âm tiết thứ hai đọc thành 이 /i/. Ví dụ 주의 phát âm là [주이] /ju-I/. Nguyên âm 의 đóng vai trò là trợ từ sở hữu nghĩa là "của" trong tiếng Việt đọc thành 에 /e/. Ví dụ 아버지의 모자 đọc là [아버지에 모자] /a- beo-ji-e- mo-ja/. Phát âm tiếng Hàn có hay không? Nguồn YouTube – Cheri Hyeri Dù học bất kỳ ngoại ngữ nào đi chăng nữa, phát âm luôn là yếu tố quan trọng. Đây là điểm tựa để bạn có thể nghe thông và nói thạo. Với 9 quy tắc phát âm tiếng Hàn trên đây, Edu2Review mong rằng bạn sẽ có khởi đầu vững chắc để phát triển khả năng giao tiếp của mình. Mặc dù có vẻ phức tạp, nhưng chỉ cần bỏ một chút thời gian luyện tập bạn sẽ nhanh chóng nắm vững chúng thôi! Mai Trâm Tổng hợp Nguồn ảnh cover vinid Trang chủ / Học tiếng Hàn / Học ngay nguyên tắc phát âm tiếng Hàn để giao tiếp chuẩn như người bản xứ Phần 2 giao tiếpphát âm tiếng Hàn Ở phần trước, Namu đã hướng dẫn cho các bạn về bảng chữ cái, cách phát âm cũng như nối chữ trong tiếng Hàn rồi đúng không nè. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về phần tiếp theo của nguyên tắc phát âm tiếng Hàn chuẩn như người bản xứ nhé!!!! I. Sơ bộ về hệ thống tiếng Hàn và các nguyên tắc phát âm cơ bảnII. 9 quy tắc phát âm tiếng Hàn cơ bản1. Cách đọc nối âm trong tiếng Hàn 연음화2. Quy tắc trọng âm trong tiếng Hàn 경음화3. Quy tắc biến âm trong tiếng Hàn 비음비화4. Quy tắc nhũ âm hóa trong tiếng Hàn 유음화5. Quy tắc vòm âm hoá trong tiếng Hàn 구개음화6. Quy tắc giản lược ㅎtrong tiếng Hàn ㅎ탈락7. Quy tắc bật hơi hoá trong tiếng Hàn 격음화8. Cách Đọc “의” trong tiếng Hàn “의” 발음9. Cách nhấn trọng âm trong tiếng Hàn I. Sơ bộ về hệ thống tiếng Hàn và các nguyên tắc phát âm cơ bản Có 7 cách phát âm cho các phụ âm cuối là [ㄱ,ㄴ,ㄷ,ㄹ,ㅁ,ㅂ,ㅇ].Trong đó nhóm các phụ âm ㄱ,ㅋ,ㄲ được phát âm thành [ㄱ], nhóm các phụ âm ㅂ,ㅍ được phát âm thành [ㅂ], và các nhóm phụ âm ㄷ,ㅌ,ㅅ,ㅆ,ㅈ,ㅊ,ㅎ được đọc thành [ㄷ] Ví dụ 부엌 [부억] 짚 [집] 빛 [빋] 끝 [끋] ㅎ được phát âm nhẹ, có nhiều trường hợp không phát âm hoặc được phát âm nối vào phụ âm đứng trước đó. 서험 [시험/시엄] 일하다 [일하다/이라다] 열심히 [열씸히/열씨미] Trong tiếng Hàn ý nghĩa của từ khác nhau tùy theo âm được phát âm là âm bật hơi hay âm căng, vì thế khi phát âm cần phải lưu ý phân biệt các âm như ㄲ/ㅋ, ㄸ/ㅌ. ㅃ/ㅍ, ㅉ/ㅊ 굴/꿀, 달/탈/딸, 불/풀/뿔 II. 9 quy tắc phát âm tiếng Hàn cơ bản 1. Cách đọc nối âm trong tiếng Hàn 연음화 Khi âm trước kết thúc bằng một phụ âm và âm sau bắt đầu bằng nguyên âm thì phụ âm của âm trước sẽ được nối vào nguyên âm của âm sau. Đây là một trong những phát âm tiếng Hàn cơ bản và phổ biến trong đời sống thường ngày vì vậy hãy nắm chắc quy tắc này trước khi học các nguyên tắc phát âm tiếng Hàn khác nhé! Ví dụ 저는 한국어를 공부해요 [저는 한구거를 공부해요] Tôi học tiếng Hàn. 저는 이 책을 읽었어요 [저는 이 채글 일거써요] Tôi đã đọc quyển sách này. 저는 공무원입니다 [저는 공무워님니다] Tôi là nhân viên công chức. 2. Quy tắc trọng âm trong tiếng Hàn 경음화 ㄱ,ㄷ,ㅂ + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ -> ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ Khi từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm “ㄱ,ㄷ,ㅂ” và từ phía sau bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ” thì các phụ âm này sẽ đổi thành các phụ âm đôi “ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ”. Ví dụ 오늘은 식당에 밥먹으러 갑니다 [오느른 삭땅에 밥머그러 감니다] Hôm nay tôi đến nhà hàng ăn cơm. 저는 학교에 갑니다 [저는 학꾜에 감니다] Tôi đi đến trường học. 어제 국밥을 먹었어요 [어제 국빠블 머거써요] Hôm qua tôi đã ăn món kukbab. ㄹ + ㄱ -> ㄲ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㄹ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄱ thì nó sẽ biến đổi thành phụ âm đôiㄲ. Ví dụ 바나나를 살 거예요 [바나나를 살 꺼예요] Tôi sẽ mua chuối. 제가 할게요 [제가 할께요] Tôi sẽ làm. ㄴ, ㅁ + ㄱ, ㄷ, ㅈ -> ㄲ, ㄸ, ㅉ Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm “ㄴ, ㅁ + ㄱ, ㄷ, ㅈ” và từ phía sau bằng đầu bằng các phụ âm “ㄱ, ㄷ, ㅈ” thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thànhㄲ, ㄸ, ㅉ. Ví dụ 해결해야 할 과제가 산적해 있어요 [해결해야 할 과제가 산쩍해 이써요] Những bài tập phải giải quyết còn còn chồng chất. 찜닭이 좋아하는 음식이에요 [찜딸기 조아하는 음시기에요] Gà hầm là món ăn yêu thích của tôi. ㄹ + ㄷ, ㅅ, ㅈ -> ㅉ, ㅆ, ㅉ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm “ㄹ” và từ phía sau bằng đầu bằng các phụ âm “ㄷ, ㅅ, ㅈ” thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㅉ, ㅆ, ㅉ. Ví dụ 갈증이 심해요 [갈쯩이 심해요] Rất khát nước. 주 5일 근무제의 실시로 주말 여행객이 늘어났다 [주 5일 근무제의 실씨로 주말 여행개기 느러났다] Khách du lịch cuối tuần tăng lên với việc thực hiện một tuần làm việc 5 ngày. Các quy tắc trên sẽ mất khá nhiều thời gian để bạn học thuộc và làm quen với nó. Vì vậy bạn nên đọc thêm các ví dụ, xem các video dạy cách phát âm tiếng Hàn chuẩn cũng như luyện phát âm tiếng Hàn với người bản xứ để áp dụng chuẩn hơn nhé! 3. Quy tắc biến âm trong tiếng Hàn 비음비화 ㄷ + ㄴ -> ㄴ + ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷvà từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì kết thúc phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ thành ㄴ. Ví dụ 믿는다 [민는다] tin tưởng ㅇ, ㅁ + ㄹ ->ㅇ, ㅁ + ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅇ, ㅁvà từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì kết thúc phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ thành ㄴ. Ví dụ 종로 [종노] đường Jongno 음력 [음녁] âm lịch ㄱ + ㅁ, ㄴ -> ㅇ + ㅁ, ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㅁ, ㄴ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ biến thànhㅇ. Ví dụ 국물 [궁물] nước canh 작년 [장년] năm ngoái ㄱ, ㅂ + ㄹ -> ㅇ, ㅁ + ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㄱ, ㅂ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㄹ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ biến thànhㅇ, ㅁ và phụ âm bắt đầu của từ phía sau biến thànhㄴ. Ví dụ 국립 [궁닙] quốc gia 수업료 [수엄뇨] học phí ㅂ + ㄴ -> ㅁ + ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㅂ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước biến thành ㅁ. Ví dụ 입니다 [ 임니다] là 좋아합니다 [좋아함니다] thích ㅂ+ ㅁ, ㄴ -> ㅁ+ ㅁ,ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㅂ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㅁ, ㄴ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước biến thànhㅁ. Ví dụ 업무 [엄무] công việc 십만 [심만] mười vạn ㅂ+ ㄹ> ㅁ+ ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㅂvà từ phía sau bắt đầu bằng các phụ âmㄹ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ biến thànhㅁ, phụ âm bắt đầu của từ phía sau thànhㄴ. Ví dụ 납량 [남냥] cảm giác mát mẻ, dễ chịu 컵라면 [컴나면] mì cốc [ㄱ/ㄷ/ㅂ] + 이/야/얘/여/예/요/유 -> [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴 Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm [ㄱ/ㄷ/ㅂ] , âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴. Ví dụ 색연필 [생년필] bút chì màu 나뭇잎 [나문닙] lá cây 십육 [심뉵] 16 [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 이/야/얘/여/예/요/유 -> [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴 Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm [ㅇ/ㄴ/ㅁ] và âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴. Ví dụ 생이별 [생니별] sự li biệt. 한여름 [한녀름] giữa mùa hè. 담요 [담뇨] chăn mền. Quy tắc thêm ㄴ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm 이, 야, 여, 요, 유 thì thêm ㄴ và phát âm thành 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴. Ví dụ 맨입 [맨닙] lời nói suông 발음연습 [바름년습] luyện tập phát âm Để có cách phát âm chuẩn tiếng Hàn thì việc ghi nhớ các nguyên tắc biến âm là điều vô cùng quan trọng. Việc giao tiếp được tự nhiên hay không phụ thuộc nhiều vào quy tắc biến âm. Vì vậy để học tốt phần này, bạn nên viết thêm phiên âm khi học song song với từ vựng, đọc nhiều tài liệu cách phát âm tiếng Hàn và dành thời gian nói chuyện với các giáo viên bản xứ nhé! Một trong những từ điển tiếng Hàn có phát âm hữu ích dành cho các bạn khi học phát âm tiếng Hàn là Naver. Từ điển Naver chính là một công cụ đắc lực giúp bạn học từ vựng, phát âm, lấy ví dụ minh họa và hỗ trợ tìm từ khi giao tiếp. Bên cạnh đó bạn cũng có thể học cách phát âm tiếng Hàn bằng các phần mềm học phát âm chuẩn như KBS World Radio, Mondly, Eggbun… 4. Quy tắc nhũ âm hóa trong tiếng Hàn 유음화 ㄹ+ ㄴ -> ㄹ+ ㄹ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴthì phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ biến thành ㄹ. Ví dụ 일년 [일련] một năm 설날 [설랄] tết 스물네 [스물레] 24 tuổi ㄴ+ ㄹ -> ㄹ+ ㄹ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄴ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㄹ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước biến thànhㄹ. Ví dụ 연락 [열락] liên lạc 민력[밀력] sức dân 진리 [질리] chân lý 5. Quy tắc vòm âm hoá trong tiếng Hàn 구개음화 ㄷ, ㅌ + 이 -> 지, 치 Phụ âm cuối của từ phía trước là ㄷ, ㅌ gặp từ phía sau là 이 thì thành 지, 치. Ví dụ 같이 [가치] cùng nhau 해돋이[해도지] bình minh 6. Quy tắc giản lược ㅎtrong tiếng Hàn ㅎ탈락 Phụ âm kết thúc của từ phía trước là ㅎ gặp nguyên âm thì ㅎ không được phát âm. Ví dụ 많이 [마니] nhiều 좋아요 [조아요] thích 놓아요 [노아요] đặt, thả ra, bỏ ra 7. Quy tắc bật hơi hoá trong tiếng Hàn 격음화 ㄱ, ㄷ+ ㅎ -> ㅋ, ㅌ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, ㄷ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㅎ thì phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ phát âm thành ㅋ, ㅌ. Ví dụ 축하합니다 [추카함니다] chúc mừng 못해요 [모태요] không thể làm được ㅎ+ ㄱ, ㄷ -> ㅋ, ㅌ Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ và từ phía sau bắt đầu bằng các phụ âmㄱ, ㄷ thì phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ biến thànhㅋ, ㅌ. Ví dụ 까맣다 [까마타] đen ngòm, đen sì 8. Cách Đọc “의” trong tiếng Hàn “의” 발음 Với nguyên âm ghép ㅢ chúng ta có các quy tắc phát âm tiếng Hàn cần chú ý như sau Từ ghép có phụ âm đi kèm nguyên âm ㅢ đứng trước thì âmㅢ [ưi] chúng ta đọc là 이 [i]. Ví dụ 희망 [히망] hy vọng 희생 [히생]hy sinh Từ ghép có phụ âm đi kèm nguyên âm ㅢ đứng sau. Từ ghép mà sau nó là 의 không kèm phụ âm thì phát âm là이 [i]. Ví dụ 주의 [주이] chú ý 동의 [동이] sự đồng ý Từ ghép chỉ có nguyên âm 의 đứng trước thì phát âm là 의 [ưi]. Ví dụ 의사 [의사] bác sĩ 의자 [의자] cái ghế Khi 의 là từ chỉ sự sở hữu mang nghĩa là “của” thì phát âm là 에 [ê]. Ví dụ 나의 가방이에요 [나에 가방이에요] Là cặp của tôi. 저는 민수씨의 동료예요 [저는 민수씨에 동료예요] Tôi là đồng nghiệp của Minsu. 9. Cách nhấn trọng âm trong tiếng Hàn Nếu chúng ta để ý cách phát âm tiếng Hàn trong các bộ phim thì chắc hẳn sẽ thấy khi gọi bố hoặc anh trai người Hàn thường phát âm nhân mạnh các từ phía sau hơn. Thực chất, đây cũng là một quy tắc giúp chúng ta có cách phát âm tiếng Hàn Quốc chuẩn và tự nhiên hơn đấy! Từ phía trước kết thúc bằng nguyên âm không có patchim và từ phía sau bắt đầu bởi các phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì chúng ta xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai. Ví dụ 오빠 anh trai, 아빠 bố, 아까 em bé. Học ngoại ngữ là một quá trình cố gắng lâu dài đặc biệt là với những ngôn ngữ có sự khá biệt khá lớn cả về mặt chữ lẫn phát âm như tiếng Hàn. Để cách phát âm trong tiếng Hàn không còn là rảo cản của bạn, hãy tạo một nền tảng vững vàng ngay từ bảng chữ cái sau đó nâng cao kỹ năng phát âm bằng cách sử dụng thêm phần mềm phát âm tiếng Hàn, học tập và luyện đọc theo ngữ điệu của người Hàn, tham gia các lớp học, thường xuyên giao tiếp với người bản xứ. Bạn đã nắm được trình tự học và cách học phát âm tiếng Hàn chuẩn chưa? Hãy cùng trung tâm tiếng Hàn SOFL tham khảo các bước học phát âm tiếng Hàn dưới đây pháp phát âm chuẩn tiếng hàn1. Nhận diện mặt chữ trước khi học phát âm tiếng Hàn Bạn chữ cái tiếng Hàn có tên là Hangeul bao gồm 40 kí tự trong đó có 21 nguyên âm và 19 phụ âm, được kết hợp bởi 3 ký tự tượng hình chính ㅇ, ㅡ, ㅣ tượng trưng cho thiên, địa, lợi. Bạn có thể dùng Flashcards để học cách nhận diện các mặt chữ cái trong tiếng Hàn. 2. Học viết trước khi học phát âm tiếng Hàn Sau khi nhớ được các mặt chữ thì việc học bảng chữ cái tiếng Hàn trở nên khá đơn giản. Bạn chỉ cần nhớ quy tắc viết từ trái sang phải, từ trên xuốn dưới. Dành ra khoảng 2-3 buổi để học thuộc lòng hệ thống các kí tự và phiên âm quốc tế. 3. Tập học phát âm tiếng HànThứ nhất là học cách ghép vần trong tiếng Hàn, bạn bắt buộc phải ghi nhớ trình tự ghép chữ mới có thể viết đúng và phát âm chuẩn được. Tương tự như tiếng Việt, cách ghép vần trong tiếng Hàn bao gồm phụ âm và nguyên âm đơn và kép. Ví dụ như trong tiếng Việt bạn ghép vần từ Nam là N + A + M thì trong tiếng Hàn cách ghép cũng tương tự là ㄴ+ ㅏ+ ㅁ, Mai trong tiếng Việt là M + A + I thì trong tiếng Hàn là ㅁ + ㅏ+ ㅣ…Thứ hai là tập đánh vần từ vựng tiếng Hàn. Khi mới bắt đầu học, bạn hãy tập đánh vần những từ đơn giản nhất sau đó chuyển sanh các từ khó, cụm từ và đọc thành một câu văn hoàn chỉnh. Cách học này sẽ giúp bạn vừa học được nhiều từ mới, vừa học cách phát âm chuẩn xác và tạo phản xạ nhanh khi bắt gặp các mặt chữ trong quá trình học sau này. Ví dụ như câu Xin chào trong tiếng Hàn là 안녕하세요?, chúng ta sẽ đánh vần theo phiên âm an = a+n, nyong = n+yo+ng, ha = h+a, , sê = s+ê, yô = y+ô và đọc hoàn chỉnh sẽ là An-nyong-ha-sê-yo?Đây là cách đọc tiếng Hàn cơ bản nhất, tuy nhiên có một số trường hợp nối âm, biến âm trong tiếng Hàn mà bạn cũng cần phải chú ý khi học chuyên sâu tiếng Hàn4. Luyện đọc tiếng Hàn Đây là bước mà bạn đã nắm chắc và luyện tập các bước ở trên một cách nhuần nhuyễn. Bạn có thể tập phát âm qua các bài hát có phiên âm tiếng Hàn, hoặc xem các bộ phim và nhắc lại các lời thoại để luyện thêm phản xạ và tốc độ nói. Tuy nhiên, có khá nhiều người bị xao nhãng vì nội dung của bộ phim, bài hát. Vì vậy bạn có thể tìm mua các sách luyện nói trên mạng, hiệu sách để tập trung học nói tiếng Hàn tốt nhất. Trên đây là 4 bước học phát âm tiếng Hàn chuẩn dành cho người mới bắt đầu học. Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn thành công!Thông tin được cung cấp bởi TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFLCơ sở 1 Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà NộiCơ sở 2 Số 44 Trần Vĩ Lê Đức Thọ Kéo Dài - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội Cơ sở 3 Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà NộiCơ sở 4 Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà NộiEmail trungtamtienghansofl thoại 84-4 62 921 082 Hoặc 84-4 0964 66 12 88website

cách phát âm tiếng hàn giao tiếp