cách làm đọc hiểu văn bản
1. Miêu tả. Là biện pháp cơ bản nhằm tái hiện con người, sự vật, sự kiện một cách cụ thể, cảm tính nhằm khêu gợi trí tưởng tượng, tình cảm, làm người đọc rung động. Miêu tả có 3 chức năng: tái hiện, trang trí, giải thích, phân tích và tạo biểu tượng. Ví dụ
1.2 Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản; 1.3 Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm cao; 1.4 Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn bản. 1.4.1 1. Các phong cách ngôn ngữ chức năng. 1.4.2 2. Các phương thức biểu đạt; 1.4.3 3
Làm sao thế nào để ăn trọn điểm Đọc - Hiểu? Bên cạnh NLXH và NLVH, để đạt được điểm Giỏi hay HSG, các bạn cũng cần làm tốt cả phần Đọc - Hiểu nữa đấy! Tưởng khó mà dễ, lưu lại ngay những mẹo này để làm bài thôi nào! 1. Các dạng đọc hiểu văn bản
Ơi Vay Lừa Đảo. Thuộc lòng cách làm bài đọc hiểu văn bản để giành trọn 3 điểm qua bài hướng dẫn của CCBook. Teen 2k1 đừng quên lưu lại để áp dụng cho thuần thục nha! TRỌN BỘ ĐỀ + LỜI GIẢI CHI TIẾT 9 MÔN ĐỀ MINH HỌA 2020 LẦN 2 Nhận sách CC Thần tốc luyện đề ôn thi Đại học FREE TẠI ĐÂY Gợi ý chọn tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2020 full 8 môn Đồng giá 99k/ cuốn CC Thần tốc luyện đề 2020 – Bộ 45 đề thi chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục có đáp án chi tiết Đồng giá 168k/ cuốn Bí quyết chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia -> bộ sách NÂNG CAO ôn TỰ LUẬN thi Bách Khoa, Ngoại thương Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia Trọn bộ kiến thức + dạng bài mẫu xuyên suốt 3 năm THPT Ôn luyện kì thi THPT Quốc gia Infographic kì thi THPT Quốc gia Xem lại nội dung cắt giảm KHÔNG THI THPT QG 2020 tại đây Cách làm bài đọc hiểu môn Văn – bí quyết chinh phục điểm 9 Contents1 Thuần thục cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn 1. Các phong cách ngôn ngữ chức 2. Các phương thức biểu 3. Các thao tác lập 4. Các biện pháp tu 5. Đặc trưng của các thể 6. Các hình thức lập luận của đoạn 7. Một số phương tiện và phép liên 8. Các phương thức trần Hướng dẫn chi tiết cách làm bài đọc hiểu văn bản qua tài liệu ôn thi Ưu điểm vượt trội của sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc Thông tin liên hệ với CCBook – Chuyên sách luyện thi Thuần thục cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 điểm Đọc hiểu văn bản là câu hỏi chiếm tới 3 điểm trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn. Hơn hết, đây là dạng bài chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Để đạt điểm tuyệt đối 3/3 của phần đọc hiểu theo cấu trúc không hề đơn giản. Dù điều này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tổng số điểm của cả bài văn. Vì vậy, trong bài viết này CCBook – Chuyên sách luyện thi sẽ chia sẻ với các em 4 vấn đề sau Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Cách làm bài đọc hiểu môn Văn đạt điểm cao Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu môn Văn Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Phần đọc hiểu Ngữ văn 12, cũng giống như phần đọc hiểu của những lớp 10, 11 mà các em đã học trước đó. Bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn có chung những đặc điểm như sau – Kiểu bài đọc hiểu nằm ở Phần I 3 điểm trong đề thi THPTQG Ngữ văn. Ngữ liệu đọc hiểu thường là một đoạn văn bản có thể thuộc bất cứ loại văn bản nào. Từ văn bản khoa học, báo chí, công vụ đến văn bản nghệ thuật. Miễn là văn bản ấy được viết bằng ngôn từ. Nhưng chủ yếu là văn bản nghị luận. Hầu như văn bản được chọn đọc hiểu đều không nằm trong SGK. Cũng như bộ bài tập đọc hiểu Ngữ văn 10 có đáp án mà CCBook chia sẻ. Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Thông thường đề bài sẽ yêu cầu các em đọc hiểu và trả lời 4 câu hỏi nhỏ. Các em sẽ hiểu rõ hơn khi tham khảo các cách làm bài đọc hiểu ngữ văn dưới đây. Các câu hỏi phần đọc hiểu sẽ tập trung vào 1 số khía cạnh như – Nội dung chính của văn bản hoặc ý nghĩa của văn bản. – Các thông tin quan trọng của văn bản nhan đề, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt. – Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản. – Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng. Đề bài phần đọc hiểu văn bản trích từ đề thi THPTQG 2018 Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm cao Sau khi đã nắm được được đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản. Những yêu cầu ra đề của dạng bài này. CCBook sẽ hướng dẫn các em cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 điểm trong đề thi. Tây Tiến Văn 12 – Tổng hợp đề nghị luận văn học thường gặp Cách làm bài đọc hiểu môn văn tốt nhất là các em cần – Nắm được phương pháp đọc – hiểu một văn bản. Các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc hiểu. – Với dạng bài này, các em nên viết trong khoảng 30 phút. – Nên viết khoảng 1 mặt giấy thi. – Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu “hỏi gì đáp nấy”. Câu trả lời nên chính xác, đầy đủ, ngắn gọn. – Không cần mở bài và kết bài, không nên gạch đầu dòng mà nên viết mỗi ý trong câu hỏi thành đoạn văn nhỏ, hoàn chỉnh. – Khi xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Thao tác lập luận hoặc phương thức biểu đạt trong văn bản. Các em nên giải thích ngắn gọn. Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn bản Để làm tốt phần đọc hiểu Ngữ văn 12, 11, 10, các cần phải nắm vững những phần kiến thức sau 1. Các phong cách ngôn ngữ chức năng. Cách làm bài đọc hiểu môn văn khi hỏi về phong cách ngôn ngữ chức năng. Các em cần phải lưu ý. Trong đề thi thường có câu hỏi Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Các em chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ của văn bản rồi hãy trả lời. Các phong cách ngôn ngữ bao gồm Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ khoa học Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ chính luận Phong cách ngôn ngữ hành chính Phong cách ngôn ngữ báo chí 2. Các phương thức biểu đạt Cách làm bài đọc hiểu văn bản khi hỏi về các phương thức biểu đạt cần có những lưu ý – Một văn bản có khi kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Nhưng bao giờ cũng có một phương thức biểu đạt chính. – Câu hỏi trong đề chỉ yêu cầu các em xác định phương thức biểu đạt chính. Các em nên chú ý đọc kĩ câu hỏi rồi hãy trả lời một cách chính xác. – Có 4 phương thức thường xuất hiện trong các đề thi biểu cảm, tự sự, miêu tả, nghị luận. 3. Các thao tác lập luận Các thao tác lập luận sẽ bao gồm giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ. 4. Các biện pháp tu từ Các biện pháp tu từ thường gặp khi các em làm bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12. Các biện pháp tu từ bao gồm so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, vật hóa, hoán dụ, điệp ngữ. Khoa trương, nói giảm, liệt kê, tương phản, đối lập. Câu hỏi tư từ, chêm xem, im lặng. Kiến thức phần đọc hiểu được trích từ sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia 5. Đặc trưng của các thể thơ Đặc trưng của các thể thơ thơ lục bát, thơ song thất lục bát. Các thể ngũ ngôn Đường luật. Các thể thất ngôn Đường luật. Các thể thơ hiện đại. 6. Các hình thức lập luận của đoạn văn Các hình thức lập luận của đoạn văn bao gồm diễn dịch, quy nạp, song hành, đoạn tổng – phân – hợp, đoạn móc xích. 7. Một số phương tiện và phép liên kết Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộ lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Các phép liên kết chính sau đây phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối. 8. Các phương thức trần thuật Các phương thức trần thuật thường xuất hiện trong các văn bản truyện kể truyện, tiểu thuyết. Trên đây, CCBook đã tổng hợp những phần kiến thức quan trọng các em cần nắm vững để làm tốt phần đọc hiểu văn bản. Để nắm chắc cách làm bài đọc hiểu văn bản hơn nữa. các em nên tham khảo trong cuốn sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia. Hướng dẫn chi tiết cách làm bài đọc hiểu văn bản qua tài liệu ôn thi chuẩn Trong cuốn sách luyện thi THPT Quốc gia môn ngữ Văn do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội và CCBook phát hành. Có hướng dẫn rất chi tiết với các em cách làm bài đọc hiểu văn bản. Chỉ ra những lỗi sai thường gặp và lưu ý khi làm bài. Đặc biệt, hệ thống đầy đủ kiến thức phần đọc hiểu Ngữ văn 12, 11, 10. Không chỉ vậy, cuốn sách được coi là tài liệu ôn thi môn Ngữ văn chuẩn nhất năm 2019. Bởi cuốn sách có những ưu điểm vượt trội so với các cuốn sách thông thường khác. Ưu điểm vượt trội của sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia Đây là cuốn sách đầu tiên có đủ kiến thức cả 3 lớp 10, 11, 12. Cuốn sách có bố cục tương ứng với 3 dạng câu hỏi có trong đề – Chương 1 Chuyên đề đọc hiểu tác phẩm văn học. Tất cả các tác phẩm đều được trình bày dưới hình thức sơ đồ tư duy. – Chương 2 Chuyên đề làm quen với nghị luận văn học dạng đề liên kết so sánh văn học, liên hệ văn học. – Chương 3 Chuyên đề đọc hiểu và nghị luận xã hội để giúp em tối ưu hóa điểm số. 100% kiến thức được triển khai dưới dạng sơ đồ tư duy. Xóa bỏ cách học vẹt, học thuộc lòng truyền thống. Đầy đủ các dạng bài trọng tâm, các bài viết hoàn chỉnh để em tham khảo. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi rõ ràng, trọng tâm, đủ ý không lan man, mơ hồ. Cuốn sách đã nhận được rất nhiều phản hồi tốt từ hàng chục nghìn teen 2k1 trên cả nước khi sở hữu cuốn sách. Còn em, còn chần chờ gì nữa mà không sở hữu ngay “bảo bối” giúp em đạt từ 8 điểm thi THPTQG sắp tới? 110 bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12 có đáp án Thông tin liên hệ với CCBook – Chuyên sách luyện thi Ngay bây giờ teen 2k1 hãy CMT SĐT dưới bài viết này hoặc nhắn tin cho fanpage CCBook – Đọc là đỗ bằng cách Nhắn tin nhanh nhất Hotline Địa chỉ Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà Nội. Email [email protected].
Đọc hiểu văn bản là câu hỏi chiếm tới 3 điểm trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn. Hơn hết, đây là dạng bài chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Để đạt điểm tuyệt đối 3/3 của phần đọc hiểu theo cấu trúc không hề đơn giản. Dù điều này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tổng số điểm của cả bài vậy, trong bài viết này gia sư Bảo Châu sẽ chia sẻ với các em 4 vấn đề sauNội dung chính Show 1. Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản2. Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản3. Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm caoNhững kiểu câu hỏi thường sử dụng ở phần Đọc hiểuBí quyết đạt điểm tối đa phần đọc hiểu môn Ngữ văn thi THPT quốc giaSơ đồ tư duy phần đọc – hiểuVideo liên quan Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Cách làm bài đọc hiểu môn Văn đạt điểm cao Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu môn Văn 1. Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Phần đọc hiểu Ngữ văn 12, cũng giống như phần đọc hiểu của những lớp 10, 11 mà các em đã học trước tập phần đọc hiểu Ngữ văn có chung những đặc điểm như sau– Kiểu bài đọc hiểu nằm ở Phần I 3 điểm trong đề thi THPTQG Ngữ văn. Ngữ liệu đọc hiểu thường là một đoạn văn bản có thể thuộc bất cứ loại văn bản nào. Từ văn bản khoa học, báo chí, công vụ đến văn bản nghệ thuật. Miễn là văn bản ấy được viết bằng ngôn từ. Nhưng chủ yếu là văn bản nghị luận. 2. Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Thông thường đề bài sẽ yêu cầu các em đọc hiểu và trả lời 4 câu hỏi nhỏ. Các em sẽ hiểu rõ hơn khi tham khảo các cách làm bài đọc hiểu ngữ văn dưới đây. Các câu hỏi phần đọc hiểu sẽ tập trung vào 1 số khía cạnh như– Nội dung chính của văn bản hoặc ý nghĩa của văn bản.– Các thông tin quan trọng của văn bản nhan đề, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt.– Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại vă 3. Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm cao Sau khi đã nắm được được đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản. Những yêu cầu ra đề của dạng bài này. CCBook sẽ hướng dẫn các em cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 điểm trong đề thi. Cách làm bài đọc hiểu môn văn tốt nhất là các em cần – Nắm được phương pháp đọc – hiểu một văn bản. Các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc hiểu. – Với dạng bài này, các em nên viết trong khoảng 30 phút. – Nên viết khoảng 1 mặt giấy thi. – Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu “hỏi gì đáp nấy”. Câu trả lời nên chính xác, đầy đủ, ngắn gọn. – Không cần mở bài và kết bài, không nên gạch đầu dòng mà nên viết mỗi ý trong câu hỏi thành đoạn văn nhỏ, hoàn chỉnh. – Khi xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Thao tác lập luận hoặc phương thức biểu đạt trong văn bản. Các em nên giải thích ngắn gọn. 4. Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn bản Để làm tốt phần đọc hiểu Ngữ văn 12, các cần phải nắm vững những phần kiến thức sau a. Các phong cách ngôn ngữ chức năng. Cách làm bài đọc hiểu môn văn khi hỏi về phong cách ngôn ngữ chức năng. Các em cần phải lưu ý. Trong đề thi thường có câu hỏi Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Các em chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ của văn bản rồi hãy trả lời. Các phong cách ngôn ngữ bao gồm Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ khoa học Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ chính luận Phong cách ngôn ngữ hành chính Phong cách ngôn ngữ báo chí b. Các phương thức biểu đạt Cách làm bài đọc hiểu văn bản khi hỏi về các phương thức biểu đạt cần có những lưu ý – Một văn bản có khi kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Nhưng bao giờ cũng có một phương thức biểu đạt chính. – Câu hỏi trong đề chỉ yêu cầu các em xác định phương thức biểu đạt chính. Các em nên chú ý đọc kĩ câu hỏi rồi hãy trả lời một cách chính xác. – Có 4 phương thức thường xuất hiện trong các đề thi biểu cảm, tự sự, miêu tả, nghị luận. c. Các thao tác lập luận Các thao tác lập luận sẽ bao gồm giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ. d. Các biện pháp tu từ Các biện pháp tu từ thường gặp khi các em làm bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12. Các biện pháp tu từ bao gồm so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, vật hóa, hoán dụ, điệp ngữ. Khoa trương, nói giảm, liệt kê, tương phản, đối lập. Câu hỏi tư từ, chêm xem, im lặng. e. Đặc trưng của các thể thơ Đặc trưng của các thể thơ thơ lục bát, thơ song thất lục bát. Các thể ngũ ngôn Đường luật. Các thể thất ngôn Đường luật. Các thể thơ hiện đại. f. Các hình thức lập luận của đoạn văn Các hình thức lập luận của đoạn văn bao gồm diễn dịch, quy nạp, song hành, đoạn tổng – phân – hợp, đoạn móc xích. g. Một số phương tiện và phép liên kết Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộ lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Các phép liên kết chính sau đây phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối. h. Các phương thức trần thuật Các phương thức trần thuật thường xuất hiện trong các văn bản truyện kể truyện, tiểu thuyết. Trên đây, gia sư Bảo Châu đã tổng hợp những phần kiến thức quan trọng các em cần nắm vững để làm tốt phần đọc hiểu văn bản. Để nắm chắc cách làm bài đọc hiểu văn bản hơn nữa, các em có thể gọi đến hotline của cô Bảo Châu nhờ giúp đỡ, hoặc nhờ cô Bảo Châu tìm cho mình một gia sư giỏi để giúp các em học tốt hơn nữa môn Ngữ văn. Sửa bài viết Chuyên mục Kinh nghiệm học tập Xuất bản 03/12/2020 Kỹ năng làm phần đọc hiểu môn Ngữ Văn đạt điểm tối đa, Đọc hiểu là phần không thể thiếu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn, để giúp các em đạt điểm tối đa trongĐọc hiểu là phần không thể thiếu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn, để giúp các em đạt điểm tối đa trong phần thi này, mời các em cùng tham khảo những kỹ năng làm bài đọc hiểu môn Văn trong bài viết dưới đâyBạn Đang Xem Kỹ năng làm phần đọc hiểu môn Ngữ Văn đạt điểm tối đaNhững kiểu câu hỏi thường sử dụng ở phần Đọc hiểuỞ dạng câu hỏi nhận biết Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, tìm từ ngữ, hình ảnh, xác định cách trình bày văn bản…Ở dạng câu hỏi hiểu Thường hỏi học sinh hiểu như thế nào về một câu nói trong văn bản; hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng…kiểu hỏi này là để xem học sinh và tác giả có đồng quan điểm hay không; Kiểu câu hỏi theo tác giả… Ba kiểu hỏi này thường lặp đi lặp dạng câu hỏi vận dụng Thường yêu cầu học sinh rút ra thông điệp có ý nghĩa, điều tâm đắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản quyết đạt điểm tối đa phần đọc hiểu môn Ngữ văn thi THPT quốc gia A. Phần đọc hiểu– Đề bài người ta thường đưa một khổ thơ hoặc một đoạn và yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi.– Các câu hỏi thường gặpXác định thể thơ/ Xác định phong các ngôn ngữ của đoạn tríchNội dung chính của khổ thơ/ đoạn trích là gì? Câu chủ đề của đoạn trích là gì – với đoạn vănChỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong khổ thơ/ đoạn trích? Tác dụng của chúng? 2. Giải quyết Với thơ– Câu hỏi 1+ Xác định thể thơ bằng cách đếm số chữ trong từng câu thơ. Thông thường trong bài người ra đề sẽ cho vào các thể thơ bốn chữ/ năm chữ/ bảy chữ/ lục bát+ Các thể thơ trung đại như thất ngôn bát cú 7 chữ/ câu, 8 câu/bài, thất ngôn tứ tuyệt 7 chữ/ câu, 4 câu/ bài… xác định bằng cách đếm số chữ trong một câu và số câu trong một bài. Các thể thơ thuộc giai đoạn trung đại trong đề thường ít cho nhưng phải nắm được cách xác định– Câu hỏi 2 Đưa nội dung chính của khổ thơ, tức là dụng ý cuối cùng của tác dụDữ dội và dịu êmỒn ào và lặng lẽSông không hiểu nổi mìnhSóng tìm ra tận bể….=> Nội dung Trạng thái của con sóng và các cung bậc cảm xúc của tình yêu trong trái tim người con gái đang yêu.– Câu 3 phân tích khổ thơ như bình thường, tức là đi từ nghệ thuật đến nội dung của khổ thơ. Xác định nội dung khổ thơ theo trình tự sau Lớp nghĩa trên bề mặt diễn xuôi câu thơ -> liên tưởng, tưởng tượng các hình ảnh thơ trong câu thơ -> Dụng ý của tác Với văn– Câu 1 Thường là xác định phong cách ngôn ngữ/ Phương thức biểu đạt/Thao tác lập luận của đoạn trích* Có một số loại phong cách ngôn ngữ cơ bản sau a. Khẩu ngữ Sinh hoạt được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, là ngôn ngữ sinh hoạt đời thường với ba hình thức chủ yêu là trò chuyện, nhật kí, thư từ; tồn tại chủ yếu dưới dạng đặc điểm ngôn ngữ+ Mang đậm dấu ấn cá nhân+ Dùng những từ ngữ mang tính cụ thể, giàu hình ảnh và cảm xúc.+ Những từ ngữ chỉ nhu cầu về vật chất và tinh thần thông thường ăn, ở, đi lại, vui chơi, giải trí,… chiếm tỉ lệ lớn=> Một số hiện tượng nổi bật lớp từ ngữ chỉ tồn tại trong phong cách này như tiếng tục, tiếng lóng,…; sử dụng nhiều từ láy, đặc biệt là các từ láy tư đỏng đa đỏng đảnh, hậu đà hậu đậu, tầm bậy tầm bạ,….; dùng cách nói tắt hihu, …; sử dụng kết hợp từ không có quy tắc xấu điên xấu đảo, xấu như con gấu,…+ Thường sử dụng câu đơn, đặc biệt là những câu cảm thán, câu chào hỏi…+ Kết cấu trong câu có thể tỉnh lược tối đa hoặc dài dòng, lủng củng . b. Khoa học dùng trong nghiên cứu, học tập với ba hình thức chuyên sâu, giáo khoa và phổ cập; tồn tại chủ yếu dưới dạng đặc điểm ngôn ngữ+ Sử dụng nhiều và chính xác các thuật ngữ khoa học.+ Sử dụng các từ ngữ trừu tượng, không biểu lộ cảm xúc cá nhân.+ Các đại từ ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất với ý nghĩa khái quát được sử dụng nhiều như người ta, chúng ta, chúng tôi…+ Câu hoàn chỉnh, cú pháp câu rõ ràng, chỉ có một cách hiểu.+ Câu ghép điều kiện – kết quả thường được sử dụng phổ biến trong phong cách ngôn ngữ này, chứa nhiều lập luận khoa học và khả năng logic của hệ thống.+ Thường sử dụng những cấu trúc khuyết chủ ngữ hoặc chủ ngữ không xác định vì hướng tới nhiều đối tượng chứ không bó hẹp trong phạm vi một đối tượng c. Báo chí sử dụng trong lĩnh vực báo chí với ba dạng tồn tại chủ yếu dạng nói đài phát thanh, dạng hình – nói thời sự, dạng viết báo giấy.Các đặc điểm ngôn ngữ+ Từ ngữ có tính toàn dân, thông dụng+ Từ có màu sắc biểu cảm, cảm xúc giật tít trên các báo mạng, báo lá cải+ Sử dụng nhiều từ có màu sắc trang trọng hoặc lớp từ ngữ riêng của phong cách báo chí. d. Chính luận Dùng trong các lĩnh vực chính trị xã hội thông báo, tác động, chứng minhCác đặc điểm ngôn ngữ+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, dẫn chứng xác thực để tỏ rõ quan điểm, lập trường của cá nhân.+ Sử dụng đa dạng các loại câu đơn, ghép, tường thuật, nghi vấn, cảm thán…+ Câu văn thường dài, chia làm tầng bậc làm tư tưởng nêu ra được chặt chẽ+ Sử dụng lối nói trùng điệp, cách so sánh giàu tính liên tưởng và tương phản để nhấn mạnh vào thông tin người viết cung cấp e. Hành chính Sử dụng trong giao tiếp hành chính nhà nước – nhân dân, nhân dân với các cơ quan nhà nước…Các đặc điểm ngôn ngữ+ Lớp từ ngữ hành chính mang nét riêng, nghiêm chỉnh, có thể chế của sự diễn đạt hành chính+ Dùng những từ ngữ chính xác về nội dung, không sử dụng những từ thể hiện cảm xúc cá nhân+ Từ Hán Việt chiếm tỉ lệ lớn.+ Sử dụng câu trần thuật là chủ yếu, chỉ có một nghĩa f. Văn chương Bao gồm các thể loại văn học nghị luận, trào phúng, kịch, văn xuôi lãng mạn, hiện thực, kí, tùy bút…Các đặc điểm ngôn ngữ+ Các yếu tố âm thanh, vần, điệu, tiết tấu được vận dụng một cách đầy nghệ thuật+ Sử dụng rất đa dạng các loại từ cả từ phổ thông và địa phương, biệt ngữ => độc đáo của phong cách ngôn ngữ văn chương Mỗi thể loại văn có một phong cách khác nhau và mỗi tác giả có phong cách nghệ thuật khác nhau.+ Cấu trúc câu được sử dụng là hầu hết các loại câu, sự sáng tạo trong các cấu trúc câu thường dựa vào khả năng của người nghệ định phong cách ngôn ngữ văn học dựa trên các đặc điểm ngôn ngữ của chúng. Tránh tình trạng nhầm lẫn giữa các phong cách với Thông thường khi cho một đoạn trích người ra đề sẽ cho biết nguồn trích dẫn của đoạn trích ở đâu. Học sinh có thể dựa vào đó để xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.* Phương thức biểu đạtSTTPhương thứcKhái niệmDấu hiệu nhận biết Xem Thêm Thể lệ cuộc thi Tìm kiếm Đại sứ E-learning Việt Nam1 Tự sự– Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có mở đầu -> kết thúc– Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật tính cách, tâm lí… hoặc quá trình nhận thức của con người– Có sự kiện, cốt truyện– Có diễn biến câu chuyện– Có nhân vật– Có các câu trần thuật/đối thoại 2Miêu tảDùng ngôn ngữ để tái hiện lại những đặc điểm, tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng– Các câu văn miêu tả– Từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ 3Biểu cảmDùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc, thái độ về thế giới xung quanh– Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết– Có các từ ngữ thể hiện cảm xúc ơi, ôi…. 4Thuyết minhTrình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng– Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng– Có thể là những số liệu chứng minh 5Nghị luậnBàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình– Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết– Từ ngữ thường mang tính khái quát cao nêu chân lí, quy luật– Sử dụng các thao tác lập luận, giải thích, chứng minh 6Hành chính – công vụLà phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí– Hợp đồng, hóa đơn…– Đơn từ, chứng chỉ…Phương thức và phong cách hành chính công vụ thường không xuất hiện trong bài đọc hiểu* Thao tác lập luậnSTTThao tác lập luậnKhái niệmXem Thêm Thể lệ cuộc thi Tìm kiếm Đại sứ E-learning Việt Nam1Giải thíchDùng lí lẽ để cắt nghĩa, giảng giải sự vật, hiện tượng, khái niệm2Phân tíchChia nhỏ đối tượng thành các yếu tố có tính hệ thống để xem xét đối tượng toàn diện3Chứng minhDùng dẫn chứng xác thực, khoa học để làm rõ đối tượngDẫn chứng thường phong phú, đa dạng trên nhiều phương diện4So sánhĐặt đối tượng trong mối tương quan, cái nhìn đối sánh để thấy đặc điểm, tính chất của nó5Bình luậnĐưa ra nhận xét, đánh giá, bàn bạc của cá nhân về một vấn đề6Bác bỏTrao đổi, tranh luận để bác bỏ những ý kiến sai lệch– Câu 2 Nội dung chính của đoạn trích thường là câu mở đầu viết theo lối diễn dịch hoặc câu kết thúc viết theo lối quy nạp – khi đề bài yêu cầu xác định câu chủ trường hợp họ yêu cầu xác định nội dung chính của đoạn trích tức là kiểm tra khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát của học sinh nên học sinh cần phải khái quát nội dung bằng ngôn ngữ của Lớp từ ngữ nào xuất hiện nhiều nhất trong bài chắc chắn nội dung của đoạn trích sẽ theo chiều hướng của lớp từ ấy. Chẳng hạn lớp từ ngữ tiêu cực khi nói tới một hiện tượng xã hội => Nội dung chính của đoạn trích sẽ là tác hại của…– Câu 3 Xác định biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích+ Nếu là một đoạn trích trong tác phẩm văn học => phân tích nó giống như phân tích tác phẩm yêu cầu học sinh nắm được bài+ Nếu là đoạn trích từ các bài viết trên báo hoặc các hình thức khác thì có một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu sau liệt kê; lặp cấu trúc, từ ngữ; chứng minh đưa các dẫn chứng cụ thể; đối lập nội dung câu trước với câu sau; tăng tiến mức độ tăng dần từ câu trước đến câu sauSTTKiến thứcKhái niệmVí dụXem Thêm Thể lệ cuộc thi Tìm kiếm Đại sứ E-learning Việt Nam1Từ đơnLà từ chỉ có một tiếngNhà, bàn, ghế,…2Từ phứcLà từ có từ hai tiếng trở lênNhà cửa, hợp tác xã,…3Từ ghépLà những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhauQuần áo, ăn uống, chợ búa….4Từ láyLà những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếngLong lanh, âm ỉ…5Thành ngữLoại từ có cấu tạo cố định, có vai trò như một từCó chí thì nên, kiến bò miệng chén6Tục ngữNhững câu nói tổng kết kinh nghiệm dân gianNgựa non háu đá; chó treo, mèo đậy…7Nghĩa của từLà nội dung sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ… mà từ biểu thịBàn, ghế, văn, toán…8Từ nhiều nghĩalà từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa của từ mang lạiLá phổi của thành phố9Hiện tượng chuyển nghĩa của từLà hiện tượng tạo ra thêm nghĩa mới cho một từ đã có trước đó tạo ra từ nhiều nghĩa nghĩa gốc đen -> nghĩa chuyển bóngBà em đã 70 xuân10Từ đồng âmLà những từ có cách phát âm giống nhau nhưng không liên quan tới nhau về mặt ngữ nghĩaCon ngựa đá con ngựa đá11Từ đồng nghĩaLà những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhauHeo – lợn, ngô – bắp, chết – hi sinh….12Từ trái nghĩa Là những từ có ý nghĩa trái ngược nhauBéo – gầy, chăm – lười, xinh – xấu…13Từ Hán ViệtLà những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người ViệtPhi cơ, hỏa xa, biên cương, viễn xứ…14Từ tượng hìnhLà những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vậtLom khom, mập mạp, gầy gò…15Từ tượng thanhLà những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngườiKhúc khích, xào xạc, rì rầm… 16 Ẩn dụLà gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi tả cho sự diễn đạtUống nước nhớ nguồn; Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi – Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng…. 17 Nhân hóaLà gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con ngườiTrâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta…. 18 Nói quáLà biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảmXem Thêm Vở tập viết chữ cái in hoa Tiếng ViệtNở từng khúc ruột; một giọt máu đào hơn ao nước lã…. 19 Nói giảm nói tránhLà biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sựBác đã đi về theo tổ tiênMac, Lê nin thế giới người hiền 20 Liệt kêLà sắp xếp nối tiếp hàng loạt loại từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảmChiều chiều lại nhớ chiều chiềuNhớ người thục nữ khăn điều vắt vai 21 Điệp ngữBiện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnhKhông có kính rồi xe không có đènKhông có mui xe thùng xe có xước…22Chơi chữLợi dụng những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…làm câu văn hấp dẫn hơnCon mèo cái nằm trên mái kèo… B. Câu nghị luận xã hội 2 điểm Trình bày quan điểm cá nhân về một hiện tượng, quan niệm nào đó. 1. Các dạng NLXH thường Nghị luận về một hiện tượng đời sống– Khái niệm Trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề, hiện tượng đang tồn tại trong đời sống hiện nay.– Phân loại+ Hiện tượng tốt có tác động tích cực tiếp sức mùa thi, hiến máu nhân đạo…+ Hiện tượng xấu có tác động tiêu cực Bạo lực học đường, tai nạn giao thông…+ Dạng đề thi nghị luận về một mẩu tin tức báo Nghị luận về một tư tưởng đạo lý– Khái niệm Trình bày quan điểm cá nhân về các vấn đề của đời sống xã hội như đạo đức, tư tưởng, văn hoá, nhân sinh quan, thế giới quan,…– Có thể khái quát một số vấn đề thường được đưa vào đề thi như Về nhận thức lí tưởng , mục đích sống; Về tâm hồn,tính cách, phẩm chất lòng nhân ái, vị tha, độ lượng…, tính trung thực ,dũng cảm chăm chỉ , cần cù, …; Về quan hệ gia đình, quan hệ xã hội Tình mẫu tử , tình anh em, tình thầy trò , tình bạn, tình đồng bào…; Về lối sống, quan niệm sống,… 2. Phân biệt 2 dạng nghị luậnCác bước làmNghị luận về một tư tưởng đạo líNghị luận về một hiện tượng đời sốngBước 1 chung giải thích– Tìm những từ khó trong câu để giải thích. VD giông tố, cúi đầu…– Giải thích nghĩa của cả câu, bao gồm cả nghĩa đen và nghĩa thích xem hiện tượng đó là gì?VD hiện tượng xuống cấp về đạo đức của một bộ phận giới trẻ; hiện tượng thanh niên sống thờ ơ, vô cảm với cuộc đời… Bước 2 BÀN LUẬN đặt các câu hỏi để khai thác vấn đề ở nhiều mặt, nhiều khía cạnh như trình bày ở trênHIỆN TRẠNG của hiện tượng tồn tại trong thực tế đời sống là gì? Phân tích mặt đúng – sai của hiện tượng xuống cấp đạo đức được thể hiện qua những khía cạnh nào quan hệ thầy trò, quan hệ con cái – cha mẹ…; sống thờ ơ, vô cảm được thể hiện qua mặt nào vô trách nhiệm với chính bản thân mình, ko có lí tưởng, mục đích sống; chai sạn về cảm xúc… Bước 3 PHẢN BIỆN lại vấn đề trả lời câu hỏi được đưa ra ở phía trên. NGUYÊN NHÂN của hiện tượng là gì?+ Khách quan do môi trường xung quanh tác động vào nhận thức của con người bố mẹ li thân, gia đình không hạnh phúc, sống trong một môi trường đầy rẫy những tệ nạn xã hội….+ Chủ quan do chính bản thân mỗi con người lí chí không có, sống buông thả, vô trách nhiệm, bất cần và đôi khi là có vấn đề về tâm lí….Bước 4 Hậu/hệ quả mà hiện tượng tác động tới đời sống xã hội– Xã hội– Cá nhân Bước 5 BÀI HỌC CHO BẢN THÂN tự rút ra bài học cho mình nói riêng và cho thế hệ học sinh,sinh viên nói chung BIỆN PHÁP khắc phục hiện tượng đó Các biện pháp chung cho tất cả các hiện tượng đời sống xã hội+ Tuyên truyền, giải thích, nâng cao nhận thức cho người dân và cho học sinh, sinh viên.+ Mỗi người cần tự học tập, rèn luyện bản thân cho vững vàng, bản lĩnh để đối mặt với cuộc đời.+Đối với học sinh, sinh viên trau dồi tri thức và làm đầy tâm hồn mình để nó phát triển đúng hưởng chứ không lệch lạc… 3. Kỹ năng phân tích đề NLXH về hiện tượng đời sống Xác định ba yêu cầu– Yêu cầu về nội dung Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào ? Đó là hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?– Yêu cầu về phương pháp Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ? Giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, bác bỏ, so sánh,…– Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng Bài viết có thể lấy dẫn chứng trong văn học, trong đời sống thực tiễn chủ yếu là đời sống thực tiễn. NLXH về tư tưởng đạo lí Các bước phân tích đề – Đọc kĩ đề bài ,gạch chân các từ then chốt những từ chứa đựng ý nghĩa của đề, chú ý các yêu cầu của đề nếu có, xác định yêu cầu của đề Tìm hiểu nội dung của đề, tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng.– Cần trả lời các câu hỏi sau Đây là dạng đề nào? Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Có thể viết lại rõ ràng luận đề ra giấy?– Có 2 dạng đề+ Đề nổi, học sinh dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài.+ Đề chìm, học sinh cần đọc kĩ đề bài, dựa vào ý nghĩa câu nói, câu chuyện , văn bản được trích dẫn mà xác định luận đề. C. Câu nghị luận văn học Phân tích giống như bình thường– Mở bài Nêu được tác phẩm gì, của ai, yêu cầu của đề bài– Thân bài+ Đoạn đầu tiên Nêu những nét khái quát nhất về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, nội dung tóm tắt của tác phẩm trong trường hợp đề bài yêu cầu phân tích một phần, yêu cầu của đề bài.+ Lí giải nhan đề, lời đề từ+ Phân tích tác phẩm theo bố cục bình thường Phần chốt lại của mỗi ý cần nhấn mạnh yêu cầu của đề bài+ Tổng kết Sau khi phân tích xong cả tác phẩm, có phần tổng kết lại nghệ thuật, nội dung chính và đặc biệt là nêu quan điểm của mình về ý kiến người ta yêu cầu trong đề bài => Phần này sẽ được cho điểm sáng tạo và cộng điểm, vì ít học sinh chú ý đến nó.=> Trong trường hợp không kịp viết kết bài thì phần tổng kết sẽ làm nhiệm vụ đấy, tức bài của mình vẫn đầy đủ kết cấu 3 phần=> Trường hợp đang viết thân bài nhưng hết thời gian, chấm chấm thân bài để xuống viết luôn kết bài, ĐẢM BẢO 3 PHẦN của bài văn.– Kết bài Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật và giá trị của tác phẩm, nhắc lại ý kiến trong đề bài D. Một số lưu ý– Trong bài nghị luận về một hiện tượng đời sống hoặc một tư tưởng đạo lí cần có một đoạn lập luận đưa lí lẽ rồi mới tới dẫn chứng.– Các dẫn chứng đưa ra cần tiêu biểu, là các hiện tượng xã hội nóng bỏng Nick Vujicic, Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Kí, Edison,… Dẫn chứng cần lấy trên tất cả các lĩnh vực, không nên bó hẹp trong một khuôn khổ nhất định => Thể hiện tầm hiểu biết và sự trải nghiệm cá nhân.– Trong bài viết tránh xưng tôi và đưa cái tôi vào trong bài, nên sử dụng đại từ mang ý nghĩa khái quát là ta, chúng ta, họ.– Khi phân tích tác phẩm văn học, chỉ mở rộng bằng các dẫn chứng thơ, văn khi thực sự nhớ chính xác nếu không thì tuyệt đối không được đưa đồ tư duy phần đọc – hiểuSơ đồ tư duy về các phong cách ngôn ngữSơ đồ tư duy về các phương thức biểu đạtSơ đồ tư duy về các thao tác lập luậnSơ đồ tư duy về các biện pháp tu từ từ vựngĐể củng cố thêm kiến thức môn Ngữ Văn, mời các bạn tham khảo thêm một số tài hay dưới đây.
I. Thế nào là đọc hiểu?1. Đọc là gì?2. Hiểu là gì?3. Khái niệm đọc hiểu văn bảnII. Khái niệm văn bản văn học,các đặc trưng, con đường tìm nghĩa văn bản văn Khái niệm2. Đặc trưng của văn bản văn Con đường tìm nghĩa của văn bản văn họcIII. Các bước đọc hiểu và quá trình hình thành nghĩa của văn bản2. Quá trình hình thành nghĩa của văn bảnIV. Các phương pháp xử lý văn bản, tìm hiểu ý nghĩa sâu và cắt nghĩa văn Khám phá nhan đề, đề từ, mở, kết của văn Tìm hiểu từ ngữ, điểm nhìn và cái nhìn chủ Đọc hiểu nghĩa câu văn, đoạn văn trong văn Chọn những thông tin quan trọng nhất trong bài văn để suy Nắm bắt các câu then chốt trong bài văn Đọc – hiểu văn bản là gì? Các bước đọc – hiểu một văn bản I. Thế nào là đọc hiểu? 1. Đọc là gì? Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe. 2. Hiểu là gì? Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống. Cụ thể hiểu là phải trả lời được các câu hỏi cái gì? Như thế nào? Làm như thế nào? 3. Khái niệm đọc hiểu văn bản – Là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng sai về logic, tức là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt. Trong các tác phẩm văn chương, chúng ta cần phải hiểu Nội dung của văn bản. Đánh giá được tư tưởng của tác giả. Các cấp độ đọc hiểu Đọc tái hiện Đọc giải thích Đọc sáng tạo Đọc đánh giá Đọc nghiên cứu Đọc suy ngẫm và liên tưởng II. Khái niệm văn bản văn học,các đặc trưng, con đường tìm nghĩa văn bản văn học. 1. Khái niệm Thuật ngữ “văn học” dùng để chỉ các loại văn học nghệ thuật bao gồm thơ ca, tiểu thuyết, tản văn, kịch bản văn học, ký, kịch bản điện ảnh… Khái niệm 1 văn bản văn học là một tổ chức bằng ngôn từ, xoay quanh một chủ đề nhất định nhằm vào một định hướng giao tiếp nhất định. 2. Đặc trưng của văn bản văn học. a. Ngôn từ nghệ thuật – Thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai để xây dựng hình tượng văn học. Còn hệ thống tín hiệu thứ nhất dùng để giao tiếp, trao đổi tư tưởng, tình cảm giữa người với người. – Nhà văn sử dụng hệ thống tín hiệu thứ nhất đó để xây dựng hình tượng văn học bằng cách thong qua lăng kính chủ quan của mình, qua vốn sống, vốn hiểu biết của mình để gửi đến người đọc một thong điệp thẩm mỹ nào đó. b. Hình tượng văn học đặc trưng cơ bản của văn học. Hình tượng văn học là phương tiện để bạn đọc giao tiếp với tác phẩm văn học. Thông qua hình tượng văn học mà ta có thể hiểu được thế giới nội tâm, tư tưởng, tình cảm của nhà văn. Nếu không có hình tượng thì không có phương tiện nào để hiểu tác phẩm đó. Hình tượng văn học được xây dựng bằng ngôn ngữ nghệ thuật, có tính phi vật thể, nó có tính khái quát rất cao và mang tính chất điển hình. Vậy có những loại hình tượng văn học nào? Có rất nhiều loại hình tượng văn học con người, thiên nhiên rừng xà nu, đồ vật chiếc lược ngà, ngọn đèn, con vật con cò, con rùa… Như vậy, ngôn từ nghệ thuật dùng để xây dựng hình tượng trong tác phẩm văn học. Hình tượng văn học mang nhiều tầng ý nghĩa khác nhau. Người đọc phải biết gợi ra, khám phá và hiểu các tầng ý nghĩa khác nhau ấy. Ví dụ Em tưởng giếng nước sâu Em nối sợi gầu dài Ai ngờ giếng nước cạn Em tiếc hoài sợi dây. Cô gái tưởng chàng trai yêu thương mình thật lòng nên đã dành tình yêu chân thành, tha thiết của mình cho anh. Nhưng anh ta chỉ yêu hời hợt, nông cạn, chơi bời nên cô gái tiếc cho tình yêu của mình. Đây là tầng ý nghĩa thứ hai của hình tượng văn học. 3. Con đường tìm nghĩa của văn bản văn học a. Tìm nghĩa từ phía tác giả – Để hiểu biết về tác phẩm, phải có hiểu biết tối thiểu về tác giả, hoàn cảnh sống của họ. Ví dụ Hàn Mặc Tử và bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” Bài thơ có xuất xứ từ mối tình đơn phương của Hàn với Hoàng Cúc. Nhà thơ nhận được tấm bưu ảnh phong cảnh của Hoàng Cúc “Gió theo lối gió, mây đường mây” Một không gian không xác định. Cảnh chia lìa, tình chia lìa, bang khuâng, bất ổn. Đó là tình yêu đơn phương, tuyệt vọng trong cảnh bệnh tật vô phương cứu chữa. – Tư tưởng, quan niệm sống, quan điểm sáng tác của nhà văn ảnh hưởng trực tiếp đến tác phẩm, bởi tác phẩm là con đẻ của nhà văn. b. Tìm nghĩa trong bản thân văn bản. – Văn bản là nơi thể hiện rõ nhất và cụ thể nhất tư tưởng, quan điểm của nhà văn đối với con người và cuộc đời. Nghĩa của văn bản thể hiện thông qua hình tượng nghệ thuật. ý nghĩa chính là tư tưởng chủ đề của tác phẩm Ví dụ “Chí Phèo” là tiếng kêu cứu của con người, là tiếng kêu đòi quyền sống lương thiện của con người. – Hình tượng nghệ thuật có thể là bóng dáng của nhà văn. “Thời thơ ấu” của Nguyên Hồng, cũng có khi chỉ là nơi tác giả thể hiện quan niệm sáng tác, đối nhân xử thế, quan niệm về cuộc đời…của tác giả. Ví dụ “Truyện Kiều” + Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến đương thời + Tiếng kêu thương cho số phận người phụ nữ trong xã hội cũ, tài hoa mà bạc mệnh + Bài ca ca ngợi lòng yêu tự do, vượt ra ngoài lễ giáo phong kiến c. Tìm nghĩa từ phía người đọc – Tính đa nghĩa của văn học – Người đọc là kẻ “đồng sáng tạo với tác giả”. – Người đọc là người khám phá ra giá trị của tác phẩm, giúp nó sống được với thời gian, bằng liên tưởng, tưởng tượng. – Càng tìm ra nhiều tầng ý nghĩa khác nhau từ tác phẩm, càng làm cho nó có giá trị. Ví dụ “Truyện Kiều” d. Ngữ cảnh và nghĩa của văn bản. + Ngữ cảnh văn hóa ngữ cảnh hẹp là hoàn cảnh giao tiếp trong văn bản. Muốn hiểu và suy ra nghĩa của văn bản, cần phải dựa vào hoàn cảnh giao tiếp. Ví dụ Bài ca dao “Hôm qua tát nước đầu đình” Có thời gian cụ thể “hôm qua”, địa điểm cụ thể “đầu đình”, công việc cụ thể “tát nước” lý do rất hợp lý “bỏ quên áo”, địa điểm quên áo rất rõ ràng “trên cành hoa sen”… + Ngữ cảnh xã hội, lịch sử ngữ cảnh rộng muốn tìm hiểu căn nguyên sâu xa của văn bản, ta phải đặt văn bản vào “thời” của nó. Ví dụ Bài thơ “Bên kia sông Đuống” Hoàng Cầm Trong thời kì kháng chiến chống Pháp, một hôm, Hoàng Cầm lúc đó đang ở vùng tự do, nghe tin quê hương bị giặc tàn phá, đau xót, căm thù, tác giả đã viết bài thơ này trong vòng 1 đêm và hầu như không phải sửa chữa gì Ở những góc nhìn khác nhau, với những thái độ, quan niệm khác nhau mà người ta khám phá ra những giá trị khác nhau của tác phẩm và hình tượng văn học. Như vậy, tác phẩm không chỉ của riêng nhà văn mà còn là những ý nghĩ, hình ảnh hiện lên trong đầu người đọc, người nghe. Cái tác phẩm, cái thế giới trong lòng độc giả ấy vô cùng đa dạng, thậm chí rất khác nhau. III. Các bước đọc hiểu và quá trình hình thành nghĩa của văn bản 1. Các bước đọc hiểu văn văn bản. a. Bước 1 – Đối với văn bản nghệ thuật chuyển hệ thống tín hiệu văn tự thành thực tại hình tượng. – Đối với nghị luận chuyển hệ thống tín hiệu văn tự thành hệ thống quan điểm, tư tưởng. Ví dụ – Hình tượng thiên nhiên rừng xà nu trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Trung Thành – Hình tượng con người chị Út Tịch “Người mẹ cầm súng” – Nguyễn Thi… – “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Phạm Văn Đồng Bác giản dị trong sinh hoạt và lối sống bữa cơm, ở nhà, làm việc…; Bác giản dị trong công việc, bài nói, bài viết tự làm mọi việc, gần gũi, chân tình, nói, viết ngắn gọn, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ…. Bác sống hòa mình với cuộc sống chiến đấu gian khổ của quần chúng nhân dân lao đông. b. Bước 2 Đọc ra các ý nghĩa sâu sắc mà tác giả gửi gắm trong văn bản. Đọc toàn bộ tác phẩm để hiểu 1 đời văn, 1 nghiệp văn. Ví dụ “Tắt đèn” phản ánh hiện thực cuộc sống khổ cực của nhân dân ta đầu thế kỉ XX dưới hai tầng áp bức bóc lột của thực dân, phong kiến. Qua đó, tác giả lên tiếng đòi cuộc sống vật chất tối thiểu cho con người và ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người, nhất là người phụ nữ. c. Bước 3 Khám phá ý nghĩa của văn bản trong tương quan với đời sống hiện thực Ví dụ những đức tính giản dị của Bác Hồ cho đến nay và mãi mãi mai sau vẫn là tấm gương cho con cháu muôn đời học tập và làm theo. d. Bước 4 diễn tả chính xác bằng lời sự hiểu biết của mình về nội dung văn bản e. Bước 5 đánh giá về nội dung và nghệ thuật biểu đạt của văn bản. Ví dụ “Tràng Giang” Huy Cận nỗi buồn của cả một lớp người trước cảnh nước mất nhà tan, ca ngợi cảnh đẹp mà buồn; bài thơ có vẻ đẹp cổ kính, mang phong vị thơ Đường lấy ý thơ Thôi Hiệu, kết hợp với các từ láy, những hình ảnh gợi cảm, cấu từ…mang đậm chất dân tộc Việt Nam. f. Bước 6 chọn lấy ý hay, câu hay để tích lũy vốn văn học, văn hóa cho mình, hoặc dùng làm tư liệu, luận cứ… 2. Quá trình hình thành nghĩa của văn bản Nội dung của tác phẩm văn học thể hiện qua các lớp ý nghĩa của văn bản. Các yếu tố nội dung như đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, tính cách, nhân vật, xung đột, ngôn từ…văn học đều là các lớp ý nghĩa do người đọc phát hiện ra. Một số tác phẩm có thể được xác định thành các chủ đề, đề tài khác nhau, tùy thuộc vào người đọc. Nghĩa của ngôn từ trong văn bản học là ý nghĩa do tác giả biểu hiện trong hình tượng nghệ thuật ý nghĩa nội chỉ, chứ không phải là ý nghĩa ngoại chỉ. Ví dụ; “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương là do bà sáng tạo ra, chỉ thân phận người phụ nũ trong xã hội cũ, phụ thuộc vào chồng, chứ không phải là cái bánh trôi thông thường; “miếng trầu hôi” Xuân Hương đem mời bạn tình là miếng trầu trong ý niệm của bà, chứ không phải là một miếng trầu cụ thể nào, hay “lá diêu bong” cũng vậy. nhà thơ Hoàng Cầm kể rằng, thời thanh niên, ông có yêu một người con gái nhưng cô gái đó lớn tuổi hơn ông. Cô ấy bảo, nếu ông tìm được lá diêu bong cô ấy sẽ đồng ý lấy ông làm chồng. Hoàng Cầm đã cất công đi tìm loài lá đó nhưng không tìm được, rồi sau đó mới biết loài cây đó không có thật, đó chỉ là lời thách đố của người con gái kia. Mối tình đơn phương, tuyệt vọng ấy là cảm hứng để ông sáng tác bài thơ “lá diêu bông”. Sau này, nhạc sĩ Trần Tiến đã dựa vào ý thơ đó để sáng tác bài hát “Sao em vội lấy chồng”. Như vây, hình tượng văn học nhiều khi chỉ là cái cớ để tác giả biểu lộ tình cảm của mình. Người đọc phát hiện râ ý nghĩa của nó nhờ ngôn từ nghệ thuật. IV. Các phương pháp xử lý văn bản, tìm hiểu ý nghĩa sâu và cắt nghĩa văn bản. Ý nghĩa của văn bản là nội dung tư tưởng và chủ đề của nó trong sự tiếp nhận của người đọc 1. Khám phá nhan đề, đề từ, mở, kết của văn bản. – Nhan đề thường kết tinh nội dung và tư tưởng của tác phẩm. Ví dụ tác phẩm “Chí Phèo” + Mở ta bắt gặp Chí Phèo ngật ngưỡng với chai rượu trong tay, vừa đi, vừa chửi tất cả. + Kết xuất hiện cái lò gạch cũ trống không, xa nhà cửa và vắng người qua lại… Ý nghĩa của mở và kết của “Chí Phèo” chừng nào còn tồn tại cái xã hội bất công, vô nhân đạo, chà đạp lên quyền sống của con người, chừng ấy vẫn còn có những nhân vật như Chí Phèo. Tác phẩm tố cáo xã hội một cách sâu sắc. 2. Tìm hiểu từ ngữ, điểm nhìn và cái nhìn chủ thể. – Khi tiếp nhận văn bản, nhất thiết phải tìm hiểu các từ ngữ, nhất là những từ “thần”, từ “đắt’. Ví dụ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng Hoặc Rẽ song đã thấy Sở Khanh lẻn vào Có người đã nhận xét rằng, Nguyễn Du thật tài tình. Cụ đã giết Mã Giám Sinh bằng một chữ “tót”, giết Sở Khanh bằng một chữ “lẻn”. chỉ một chữ thôi nhưng đã lột tả được bản chất của hai kẻ buôn nguyệt bán hoa – Để hiểu sâu sắc văn bản, người đọc cũng phải xác định điểm nhìn, cái nhìn của chủ thể nhà văn, để từ đó hiểu thêm ý tứ của tác giả. 3. Đọc hiểu nghĩa câu văn, đoạn văn trong văn bản. Khi đọc, cần dừng lại ở những câu thơ hay, những đoạn văn tiêu biểu để suy ngẫm, phân tích, đánh giá chúng. Từ cách hiể nhò đọc kỹ, đọc chậm đó mà ta hiểu được ý tứ của tác giả. Ví dụ câu văn “vui như thấy nắng giòn tan sau kỳ mưa dầm” “Ký Sông Đà” – Nguyễn Tuân có cụm từ “nắng giòn tan” rất hay và độc đáo, cho ta cảm nhận được một thứ ánh nắng ấm áp, vui tươi mà người ta chờ đợi rất lâu sau kỳ mưa dầm lê thê. 4. Chọn những thông tin quan trọng nhất trong bài văn để suy ngẫm. Ví dụ “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chụi mất nước, nhất định không chụi làm nô lệ”. Đây là câu then chốt trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, nói lên tinh thần quyết chiến với kẻ thù của Hồ Chủ Tịch và nhân dân ta. Như vậy, cắt nghĩa là con đường chiếm lĩnh tác phẩm một cách tự giác, làm cho nội dung tác phẩm được cụ thể hóa trong tâm trí người đọc. 5. Nắm bắt các câu then chốt trong bài văn – Câu chuyển đoạn, chuyển mạch, chuyển ý. – Câu chủ đề đầu hoặc cuối đoạn. – Câu trung tâm và tư tưởng của bài văn
cách làm đọc hiểu văn bản